Posts

Showing posts from December, 2021

Bài 92. Đăng U châu đài ca. Trần Tử Ngang

92. 登幽州臺歌 前不見古人,後不見來者。念天地之悠悠,獨愴然而涕下。 前不见古人,后不见来者。念天地之悠悠,独怆然而涕下。「陳子昂」 作者: 《登幽州臺歌》是唐代詩人陳子昂創作的詩歌。 陳子昂 (661-702), 初唐時期詩人, 是唐詩革新、古文運動的先驅者。故有「唐詩詩祖」之稱。 注: 《登幽州台歌》是唐代诗人陈子昂创作的诗歌。 陈子昂 (661-702), 初唐时期诗人, 是唐诗革新、古文运动的先驱者。故有「唐诗诗祖」之称。 注: - 幽州 U Châu: tên đất, nay là Bắc Kinh. 幽州臺 U Châu đài: địa điểm nay ở Đại Hưng, Bắc Kinh, do Yên Chiêu Vương (? – 279 trước CN) xây dựng để làm nơi chiêu nạp hiền sĩ. - 念:tưởng đến。悠悠:形容時間的久遠和空間的廣大。悠悠 dằng dặc, mênh mang, cũng viết攸攸. - 愴然:悲傷。涕:眼淚 (nhãn lệ)。 - 革新 cách tân = đổi mới. - 先驅 tiên khu = người đi trước. Trần Tử Ngang (661 - 702) tự Bá Ngọc, sinh ra trong một gia đình hào phú lâu đời, thuở bé chỉ ham võ nghệ, chơi bời; đến 17, 18 tuổi mới chuyên tâm học. Đỗ tiến sĩ năm 26 tuổi, dưới thời Võ Tắc Thiên, được bà trọng thị. Làm quan đến chức Tả thập di, nhưng do thẳng thắn chỉ trích một số chủ trương của Võ Tắc Thiên, ông từng bị tù. Ông cũng từng hai lần xung phong ra trận, làm quân sư nhưng ý kiến kh...

Bài 92. Giai nhân ca. Lí Diên Niên

92. 佳人歌 北方有佳人,絕世而獨立。 北方有佳人,绝世而独立。 一顧傾人城,再顧傾人國。 一顾倾人城,再顾倾人国。 寧不知, 傾城與傾國, 佳人難再得。 宁不知, 倾城与倾国, 佳人难再得。 《李延年》 作者: 《佳人歌》是汉代宫廷音乐家李延年创作的小诗。 李延年,汉代杰出音乐家,其父母兄弟皆为乐人。擅长歌舞,善创新声,其诗今仅存这一首,载于《汉书•孝武李夫人》。 註: - 佳人歌: Giai nhân ca. Đây là bài dân ca, Lý Diên Niên sưu tầm chỉnh lí soạn thành nhạc cung đình (Nhạc phủ). Nhạc phủ thi tập xếp bài này vào “Tạp ca dao từ” với tên Lý Diên Niên ca 李延年歌. Sách Hán Thư, phần Hiếu Vũ Lý Phu Nhân chép Hán Vũ Đế nghe Lý Diên Niên hát, hỏi có thật có người đẹp như thế không. Lý Diên Niên đáp, là em gái mình, rồi tiến cử lên Hán Vũ Đế, được phong làm phu nhân, sau thành hoàng hậu. - 獨立 độc lập = đứng một mình, chưa chồng. - 一顧傾人城,再顧傾人國 nhất cố khuynh nhân thành, tái cố khuynh nhân quốc = ngoảnh nhìn một cái, thành người nghiêng, nhìn lại cái nữa, nước người đổ. Thành ngữ khuynh quốc khuynh thành bắt nguồn từ bài thơ này. - ...

Bài 90 Xuân dạ thính vũ. Nguyễn Văn Siêu

90. 春夜聽雨 春中一夜雨,天下半年心。看取陽和意,喜無蕭瑟吟。 春中一夜雨,天下半年心。看取阳和意,喜无萧瑟吟。 作者: 《春夜聽雨》是阮代詩人阮文超創作的一首五絕。 阮文超(1799年 - 1872年),字遜班,號方亭,又號壽昌居士,越南阮朝時期詩人、大臣。 Chú: - 陽和 khí trời ấm áp mùa xuân, mượn ví với nét mặt tươi vui. - 蕭瑟 tiêu sắt = buồn bã tịch mịch. - 阮代 Nguyễn đại = đời Nguyễn (1802 – 1945). Nguyễn Văn Siêu đổ Phó bảng năm 1838, được bổ làm quan ngay sau đó cho đến lúc về hưu năm 1854, trãi qua các triều vua Minh Mạng, Thiệu Trị và Tự Đức. Nguyễn Văn Siêu (1799 – 1872) tự Tốn Ban, hiệu Phương Đình, còn có hiệu khác là Thọ Xương cư sĩ. Ông quê Hà Nội, đỗ Phó bảng thời Minh Mạng, từng làm đến Hàn lâm thị độc, giảng sách cho các hoàng tử; Án sát Hưng Yên .. Ông nổi tiếng hay chữ, cùng với Cao bá Quát được tôn xưng là “Thần Siêu Thánh Quát”. Tác phẩm để lại đều bằng chữ Hán, có Phương Đình thi văn tập, Phương Đình dư địa chí, Tứ thư bị giảng, … Sau khi về hưu, ông sống ở Hà Nội, góp phần tu sửa đền Ngọc Sơn, bắc cầu Thê Húc, xây Tháp bút, Đài nghiên .. Học: 和淵(渊)肅(肃...

92 Trúc lí quán. Vương Duy

  92.            竹裏館 獨坐幽篁裏,彈琴復長嘯。深林人不知,明月來相照。 作者: 王維(701年-761年),字摩詰,唐朝詩人,有“詩佛”之稱。開元九年(721年)中進士,任太樂丞。王維是盛唐詩人的代表,今存詩400餘首。王維精通佛學。佛教有一部《維摩詰經》,是王維名和字的由來。王維詩書畫都很有名,非常多才多藝,音樂也很精通。與孟浩然合稱“王孟”。 Học: 官館獨(独)皇篁琴淵(渊)肅(肃)嘯(啸)昭照。 01. 官 quan [guān] = cơ quan; ông quan. Bộ miên 宀. HY. Miên 宀 nhà + 呂 hình các phòng. 上官 quan lớn. 下官 quan nhỏ. 官方 phép tắc quan chức. 器官 các bộ phận sinh lí trong cơ thể sinh vật. 作官 làm quan. Đồng âm: 冠 mũ. 關(关) cửa 02. 館 quán /guăn/ = quán. Bộ thực 食. HT, T: quan 官 ông quan. 旅館 quán trọ. 公館 nhà quan ở. 別館 nhà riêng. 酒館 quán rượu. 圖書館 thư viện. 博物館 viện bảo tàng. 大使館 tòa đại sứ. 史館 cơ quan viết sử. 報館 tòa báo, như 報社. 03. 獨 (独) độc /dú/ = lẻ, một mình. Bộ 犬 khuyển. HT, T: thục 蜀. Vốn là tên một loài vượn. 獨立 đứng một mình. 04. 皇 hoàng /huáng/ = vua; cha ông đã mất; to đẹp. Bộ bạch 白. HT, T: vương 王, nghĩa gốc là sáng rực rỡ. 皇恩 ơn vua. 皇祖 ông (đã mất). 皇天 ôn...

Bài 89. Quân sinh ngã vị sinh.

89.            君生我未生 君生我未生,我生君已老,君恨我生遲,我恨君生早; 君生我未生,我生君已老,恨不生同時,日日與君好; 我生君未生,君生我已老,我離君天涯,君隔我海角; 我生君未生,君生我已老,化蝶去尋花,夜夜棲芳草。 作者: 前一句是古詩,作者不詳; 後三句為程東武續。 Chú: - 已老 dĩ lão = đã già. - 不詳 bất tường = không rõ. - 程東武 Trình Đông Vũ, nhà thơ hiện đại, sống ở Giang Tây. Hồi 197x trên báo chí Tàu từng xôn xao câu chuyện, rằng khi khai quật một ngôi mộ cổ, người ta đã tìm thấy bài thơ được khắc trên một tấm gỗ quí, được người trong mộ, xác định là một cô gái mười tám đôi mươi ôm trước ngực, là bài thơ trên đây. Thực ra chỉ có câu đầu tiên, là thơ cổ, tác giả không rõ, tìm thấy khắc trên bình gốm, khi khai quật một di tich cổ. Còn ba câu sau là của Trình Đông Vũ (quê thị Đông Hưng, tỉnh Giang Tây) viết tiếp sau khi đọc được câu thơ cổ ấy. Bài thơ hay, hình thức cổ kính, khiến đến nay nhiều người vẫn nghĩ là một bài thơ Đường. Học: 已尺犀遲(迟)鬲隔海蝶棲詳(详)呈程續。 01. 已 dĩ /jǐ/ = đã, rồi. Bộ kỉ 已. Hình bào thai không t...

Bài 90. Biệt nhân kì 2. Vương Bột.

  90.            別人其二 江上風煙積,山幽雲霧多。送君南浦外,還望將如何。        江上风烟积,山幽云雾多。送君南浦外,还望将如何 。 作者: 《别人(其二)》是唐代詩人王勃創作的一首五言絕句。這首詩是其組詩《别人四首》中的第二首。 王勃(650年-676年),字子安, 唐朝著名詩人。王勃聰敏好學,六歲能詩, 初唐四傑之一。 註 - 南浦 Nam phố = bờ sông phía nam, về sau thường dùng chỉ nơi chia tay. - 聰敏 thông mẫn: thông minh lanh lẹ. - 六歲能詩 lục tuế năng thi = 6 tuổi đã có thể làm thơ. - 初唐四傑之一 sơ đường tứ kiệt chi nhất = một trong bốn nhà thơ kiệt xuất thời Sơ Đường. Vương Bột (650 - 676) tự Tử An, thông minh hiếu học, hiển lộ tài hoa từ tấm bé, 6 tuổi đã biết làm thơ, giỏi biền văn; cùng Dương Quýnh, Lư Chiếu Lân, Lạc Tân Vương được người đời gọi là Sơ Đường tứ kiệt. Năm 26 tuổi trên đường từ Giao Chỉ thăm cha trở về, bị chìm thuyền mà chết. Ở Nghệ An ngày nay còn ngôi mộ tương truyền của cha con ông. Ông nổi tiếng với bài Đằng Vân các tự. Ông có bốn bài thơ Biệt nhân làm khi chia tay bạn, trên đây là bài thứ h...

Bài 89. Thiên nhai. Lí Thương Ẩn

  87. 天涯 春日在天涯,              春日在天涯 , 天涯日又斜。              天涯日又斜 。 鶯啼如有淚,              莺啼如有泪 , 為濕最高花。              为湿最高花 。李商隱 作者 : 《 天涯》是唐代詩人李商隱創作的一首五絕。 李商隱(約 813 —約 858 ),字義山 , 唐代詩人 。 註 - 天涯 thiên nhai = chân trời. Hải giác thiên nhai = chân trời góc bể, chỉ nơi xa lắm lắm. - 斜 tà = nghiêng. 斜 âm pinyin hiện đại là /xié/, âm cổ là /xiá/ (bắt vần với chữ nhai 涯 /yá/ ở câu trên) - 日又斜 nhật hựu tà = mặt trời cũng đã xế bóng. - 鶯啼 oanh đề = oanh kêu. - 為濕 vi thấp = làm ướt. 最高花 tối cao hoa = bông hoa trên cành cây cao nhất. Cũng là bông hoa nở cuối cùng trên cây. Tác giả: 李商隱 Lí Thương Ẩn (khoảng chừng 813 - 857), một trong những nhà thơ xuất sắc nhất thời Vãn Đường, cùng với Đỗ Mục được...

88 Biệt thân bằng. Trịnh Thục Tân

  88.            別親朋 畏途方萬里,生涯近百年。不知將白首,何處入黃泉? 作者: 《別親朋》是唐代著名詩人鄭蜀賓的作品之一。 鄭蜀賓,初唐時期人詩,善五言詩。存詩一首。 Học: 朋途[塗](涂)涯崖將(将)泉酋奠鄭(郑)蜀兵賓(宾)。 01. 朋 bằng /péng/ = bạn bè. Bộ nguyệt 月. Vốn là hình hai xâu tiền, nghĩa gốc là đơn vị tiền tệ xưa (hai xâu tiền thì gọi là một bằng). Hình hai xâu tiền về sau viết thành hình hai chữ nguyệt. 02. 途đồ /tú/ = bùn; đường đi. Cũng viết 塗 (涂). Bộ thổ xích. HT, T: dư 余 ta. 歸途 đường về.世途 đường đời. 前途 con đường phía trước. 仕途 đường làm quan. 03. 涯 nhai /yá/ = giới hạn, bờ bến. Bộ thủy 水. Vốn viết 厓 nhai = bờ, vách (bộ hán 厂 + thanh khuê 圭 ngọc). Sau thêm bộ thủy 涯, bộ sơn 崖 để phân biệt bờ nước, vách núi. 無涯 vô bờ. 生涯 chỗ ở, hoàn cảnh sống; nghề kiếm sống. 天涯 ven trời. 04. 將 (将) tương /jiāng/ = cầm, giữ; sẽ, sắp; tướng = tướng lãnh. Bộ thốn 寸. HT, H: 月 (tức nhục 肉 thịt) + thốn 寸 (tượng hình bàn tay) + T: tường 爿tấm ván. 將酒來 đem rượu lại. 即將 sắp, s...

Bài 86. Tạp thi ki 2 Vương Duy

86. 雜詩 (其二) 君自故鄉來, 應知故鄉事。來日綺窗前, 寒梅著花未。 君自故乡来, 应知故乡事。来日绮窗前, 寒梅著花未。王維 作者: 《雜詩(其二)》是盛唐詩人王維所作的一首五言絕句。這首詩是其組詩《雜詩三首》中的第二首。 王維(701年—761年)字摩詰,號摩詰居士。 註: - 君自故鄉來 bác từ quê ra. 君 quân: đại từ ngôi 2. 君 lai (động từ) = đến. - 應知:知道 = biết rõ. - 來日 ngày ấy (lúc bác đến nhà). 綺窗 ỷ song = cái cửa sổ đẹp đẽ. - 寒梅 hàn mai: 冬天的梅花。著花 trước hoa: 開花。未: 用於句末,相當於“否”,表疑問。(vị, dùng cuối câu, tương đương với phủ “否”, biểu thị nghi vấn). - 盛唐 Thịnh Đường. Người ta thường chia Thơ Đường làm 4 giai đoạn: Sơ Đường (618 - 713), Thịnh Đường (714 - 766), Trung Đường (766 - 835), Vãn Đường (835 - 907). Lí Bạch, Đỗ Phủ, Vương Duy là các nhà thơ thời Thịnh Đường, Trương Tịch tác giả bài Thu tứ học hôm trước thuộc thời Trung Đường. Vương Duy tự Ma Cật, hiệu Ma Cật cư sĩ, là nhà thơ thời Thịnh Đường. Ông thi đỗ tiến sĩ thời Đường Huyền tông niên hiệu Khai Nguyên thứ 9 (năm 721), làm quan đến chức Thượng thư Hữu thừa, nên còn được người đời gọi là Vương Hữu thừa. Ô...

Bài 86. Tĩnh dạ tứ. Lí Bạch

86. 靜夜思 牀前明月光,疑是地上霜。舉頭望明月,低頭思故鄉。 床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。李白 作者:《靜夜思》是唐代詩人李白所作的一首五言古詩。 作者:《静夜思》是唐代诗人李白所作的一首五言古诗。 註: - 静夜思: ý nghĩ trong đêm thanh tĩnh. - 牀 sàng = giường. Cũng có nhiều thuyết cho sàng là thành giếng, cửa sổ, .. - 明 minh = sáng. Có bản ghi 看 khán = xem. - 疑 nghi = ngờ, trông như, giống như. - 舉頭 cử đầu, có bản chép 抬頭 đài đầu, đều có nghĩa ngẩng đầu cả. - 古詩 cổ thi: cũng gọi thơ cổ thể, thơ cổ phong; chỉ các bài thơ không theo niêm luật, không hạn chế số câu chữ như thơ Đường luật. 五言古詩 ngũ ngôn cổ thi: thơ mỗi câu có 5 chữ viết theo cổ thể. - 的 (phó từ): biểu thị trình độ hoặc kết quả (trong phần câu đặt sau 的). 李白所作的一首五言古詩 Lí Bạch sở tác đích nhất thủ ngũ ngôn cổ thi = một bài thơ ngũ ngôn cổ thể của Lí Bạch sáng tác. Lí Bạch (701 - 762) tự Thái Bạch, hiệu Thanh Liên cư sĩ, lại có hiệu “Trích tiên nhân” (vị tiên bị đày) là nhà thơ lãng mạn thời Thịnh Đường, được đời sau tôn xưng là “Thi tiên”,...

Bài 85. Lâm Giang tống Hạ Chiêm

85. 臨江送夏瞻 悲君老別我沾巾,七十無家萬里身。愁見舟行風又起,白頭浪裏白頭人。 悲君老别我沾巾,七十无家万里身。愁见舟行风又起,白头浪里白头人。 作者:《臨江送夏瞻瞻》是唐朝時期的一首詩,作者是白居易。 白居易(772-846)漢族,字樂天,號香山居士,晚唐傑出詩人, 有“詩王”之稱。 註. - 臨江 đến bờ sông. - 夏瞻:身世不詳。原註:“瞻年七十。” - 悲君 thương cho bạn. 沾巾 triêm cân = ướt khăn. 我沾巾: ta [nước mắt] ướt khăn. Bản khác: 淚沾巾 - 白頭浪 sóng bạc đầu. 裏 lí = trong, cũng viết 裡. - 的 (phó từ): biểu thị trình độ hoặc kết quả (trong phần câu đặt sau 的). 唐朝時期的一首詩 Đường triều thời kì đích nhất thủ thi = một bài thơ thuộc thời kì nhà Đường. - 字, 號 tự, hiệu. Thời xưa, ở Tàu, tầng lớp quí tộc quan lại nhà thơ nhà văn, ngoài họ tên (danh) thường có tự, hiệu. Danh 名 tên do ông bà cha mẹ đặt cho. Tự 字 do người bề trên hoặc tự đặt khi đã thành niên. Tự thường được đặt dựa theo danh, có mối liên quan nào đó với danh. Hiệu 號 do bản thân tự đặt khi đã thực sự trưởng thành, thường gởi gắm ý chí tâm sự của bản thân. Danh dùng để tự xưng, còn người khác để tỏ sự kính trọng thường gọi ...

84 Đáp nhân. Thái thượng ẩn giả

84. 答人 偶來松樹下,高枕石頭眠。山中無歷日,寒盡不知年。 偶来松树下,高枕石头眠。山中无历日,寒尽不知年。 作者: 《答人》是唐代詩人太上隱者創作的一首五言絕句。 太上隱者: 唐代詩人、隱士。隱居於終南山,自稱太上隱者,姓名及生平不詳。 註 - 答人:這是太上隱者回答人家問話的詩。 - 偶:偶然。Ngẫu nhiên, bất chợt, tình cờ. - 高枕:cao chẩm. Nằm kê gối cao, ngụ ý thanh nhàn vô sự. - 歷日:指日歷。記載歲時節令的書。Lịch. - 寒:指寒冷的冬天。 - 生平: 一生. Một đời, ở ta hay nói 平生 bình sinh. - 本末: 事物的根源和结局. Gốc ngọn, nguyên ủy, đầu đuôi. HỌC: 偶公松樹(树)沉[沈]枕歷(历)[歴]曆姓詳(详)祥。 01. 偶 ngẫu /ŏu/ = tượng; cặp đôi; bất chợt. Bộ 人 nhân. HT, T: ngu 禺 vượn đuôi dài. 木偶 tượng gỗ. 偶數 số chẵn. 偶然 ngẫu nhiên. 偶得 bất ngờ mà có. 佳偶 đẹp đôi. Cùng thanh phù: ngu愚 ngu ngốc. 02. 公 công /gong/ = chung; ông; tước công. Bộ 人 nhân. Thật ra đây không phải chữ nhân mà là chữ bát 八 chia ra + hình một vật (viết thành 厶). HY. Vật được đem chia cho mọi người. 公務 công vụ. 公羊 dê đực. 老公公 ông cụ. 公里 kilomet. 公斤 kilogam. 公尺 mét (tây). Đồng âm: 工 việc. 03. 松 tùng /sōng/ = cây...

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Image
83. 秋思 洛陽城裡見秋風,欲作家書意萬重。覆恐匆匆說不盡,行人臨發又開封。張籍 洛阳城里见秋风,欲作家书意万重。覆恐匆匆说不尽,行人临发又开封。 張籍(約767年-約830年),字文昌,唐朝詩人。 註 - 洛陽 Lạc Dương: vào thời nhà Đường, được xem là kinh đô thứ hai; nay là thủ phủ tỉnh Hà Nam. - 家 gia, bản khác chép:“歸”quy. 意萬重 ý vạn trùng: ý tứ rất, rất nhiều. - 匆匆 thông thông = vội vội vàng vàng. - 行人 hành nhân: chỉ người đưa thư. - 開封 khai phong: bóc thư. - 唐朝 Đường triều: Triều đại nhà Đường (608 - 907) bên Tàu. - 字 tự: tên tự. Thời xưa, ở Tàu, tầng lớp quí tộc quan lại nhà thơ nhà văn, ngoài họ tên (danh) thường có tên tự, tên hiệu và biệt hiệu. Danh 名 tên do ông bà cha mẹ đặt cho. Tự 字 do người bề trên hoặc tự đặt khi đã thành niên. Tự thường được đặt dựa theo danh, có mối liên quan nào đó với danh. Hiệu 號 do bản thân tự đặt khi đã thực sự trưởng thành, thường gởi gắm ý chí tâm sự của bản thân. Danh dùng để tự xưng, còn người khác để tỏ sự kính trọng thường gọi bằng tên tự hay tên hiệu. 張藉 Trương T...

Bài 82. Tam thiên tự.

82. 三千字 三千字 Tam Thiên Tự là tên thường gọi cuốn sách dạy chữ Hán, do Ngô Thì Nhậm (1746 – 1803) soạn, tên chính thức là Tự học toản yếu. Sách gồm ba ngàn chữ Hán, giải nghĩa bằng chữ Nôm; chữ Hán và chữ Nôm sắp xếp như một bài vè có vần, nhằm giúp người học dễ nhớ. “Tôi từ thuở trẻ được học về văn chương. Nay được làm quan trong triều, nếu có ý nghĩa gì còn nghi ngờ thì hỏi các bậc cao cả, bèn cùng bàn bạc hỏi han nhau. Còn có những âm tiết không giống nhau, chữ viết cũng khác, không xét vào đâu cho đích xác được. Gần đây, nhân được dự việc trong tướng phủ, được xem các sách hay, tìm rộng trong các tài liệu chữ nào hiểu được, thu nhặt cất đi, phiên âm giải nghĩa, nghĩa liền với vần, vần lại đối nhau, gồm được ba nghìn chữ, đặt tên gọi là Tự học toản yếu. Sách này làm xong, đưa ván khắc in”. (Tựa của Ngô Thì Nhậm. Dẫn theo Hoàng Hồng Cẩm, Tạp chí Hán Nôm 1/2017) Khi chữ quốc ngữ bắt đầu thông dụng, nhiều người đã chuyển phần chữ Nôm qua quốc ngữ; trong đó bản của Đoàn Trung C...

Bài 81. Tứ thời thi

81. 四時詩 春游芳草地, 夏賞綠荷池。秋飲黃花酒,冬吟白雪詩。 春游芳草地,夏賞綠荷池。秋飲黃花酒,冬吟白雪詩。神童詩 註. - 芳草 phương thảo = cỏ thơm. - 賞 thưởng = thưởng thức. 綠荷池 lục hà trì = ao sen xanh. - 黃花酒 hoàng hoa tửu = rượu cúc. 神童詩 Thần đồng thi là tập thơ do Uông Thù 汪洙 đời Tống biên soạn, được nhiều người đời sau bổ sung, gồm gần 50 bài ngũ tuyệt, xưa thường dùng để dạy trẻ em làm quen với thơ. Học: 芳賞彐[彑]彔綠荷池神童汪洙。 01. 芳phương /fàng/ = thơm. Bộ thảo 艹 . HT, T: phương方 phía. 芳名 quí danh. 02. 賞 thưởng /shăng/ = thưởng. Bộ bối 貝. HT, T: thượng 尚 coi trọng. 賞金 thưởng tiền. 賞花 xem hoa. Cùng thanh bàng: Thường 常 luôn. Đương 當 đương lúc. 03. 彐kệ /jì/ tên bộ thủ, tượng hình cái đầu heo, đầu nhím. Cũng viết 彑 04. 彔 lục /lù/ = khắc, chạm. Bộ kệ 彑 . HY: nét chạm彑+ vụn gỗ ⺢. 05. 綠 lục /lù/ = màu xanh lục. Bộ mịch 糸. HT, T: lục彔 chạm khắc. 06. 荷 hạ /hé/ = gánh vác. Bộ thảo 艹. Vốn viết何, bị mượn (何 hà = nào?) nên thêm b...

Bài 80. Thủy xa. Đào Tấn.

80. 水車 五月六月不雨天, 踏車兒女歌且眠。 詩人每道田家樂, 如此田家最可憐。 陶進。 註. - 水車 xe đạp nước (dùng dẫn nước từ nơi thấp vào ruộng) - 五月六月 tháng năm, tháng sáu; hai tháng nắng ở miền Trung (quê của tác giả) - 歌且眠 tức且歌且眠 vừa ca vừa ngủ gật. 且 thả (liên từ), 且 .. 且 .. vừa .. vừa. - 每道 mỗi đạo = thường nói. 每 mỗi (phó từ) = thường, luôn. (每 đại từ: các, mỗi. 每人 mỗi người) . - 田家 điền gia = nhà nông - 可憐 khả lân = đáng thương. 陶進 (1845 - 1907) Đào Tấn, làm quan dưới thời nhà Nguyễn, có đóng góp rất lớn cho nghệ thuật tuồng Việt Nam. Học: 沓踏兒哥歌眠取最憐陶註(注)。 01. 沓 đạp /tà/ = chồng chất; tương hợp. Bộ thủy 水. HY. Thủy 水 nước + viết 曰 nói: nói như nước chảy, nghĩa gốc: nói nhiều. 往來雜沓 đi lại tấp nập. 天與地沓 trời đất tương hợp.一沓書 một chồng sách. 一沓信紙 một xấp giấy viết thư 02. 踏 đạp /tà/ = xéo, giẫm; bước. 踏刖 đi bộ dưới trăng. 踏實 bước đi vững chắc. 03. 兒 (儿) nhi /ér, ní/ = con nít. Bộ 儿 nhân. HY. Người 儿 + cửu 臼 có thóp đầu chưa chưa liền. Giản thể là bộ nhân đi. 小兒 đứa nhỏ. 兒子 con nhỏ. Nhi 兒 cũng được thêm vào sau mộ...

Bài 79. Cận chu giả xích.

79. 近硃者赤 近硃者赤, 近墨者黑。 近朱者赤, 近墨者黑。 惡人勿罵、窮人勿言。若起爭端、是無智慮。 恶人勿骂、穷人勿言。若起争端、是无智虑。 自先責己, 而後責人。含血噴人 , 先污我口。 自先责己, 而后责人。含血喷人 , 先污我口。《明道家訓》 Chú: - 近硃者 cận chu giả = người gần son. 硃 chu = son; màu đỏ son, như chu 朱. - 爭端 tranh đoan = xung đột, tranh chấp. Học: 朱硃墨勿刎罵(骂)端含血噴(喷)污[汙]。 01. 朱 chu /zhū/ = màu đỏ son. Bộ 木. Nghĩa gốc là màu đỏ son, màu của nhựa một loại cây khi lấy dao khắc dấu vào cành cây 未. Người Hoa thích màu đỏ, nên có thêm nghĩa xinh đẹp, phú quí. 朱門 nhà phú quí. Chú: Đỏ nhạt là xích 赤, đỏ đậm là chu 朱. Đồng âm: 舟 thuyền. 02. 硃chu /zhū/ = đỏ; chu sa硃砂 một loại đá đỏ, có thể dùng làm thuốc. Bộ thạch. HT, T: chu 朱 đỏ 03. 墨 mặc /mò/ = mực. Bộ 土 thổ. HY. Hắc黑đen + thổ土 đất. 白墨分明 trắng đen rõ ràng. 04. 勿 vật /wù/ = đừng, chớ. Bộ 勹 bao. Giáp cốt văn là hình cây dao và mấy giọt máu. Nghĩa gốc là cắt cổ. 己所不欲, 勿施於人 (Luận ngữ, Nhan Uyên). 05. 刎 vẫn /wěn/ = cắt cổ. Bộ đao 刀. Vốn v...

Bài 78. Tích thiện phùng thiện

78. 積善逢善 積善逢善, 積惡逢惡。仔細思量, 天地不錯。 积善逢善,积恶逢恶。仔细思量,天地不错。 種瓜得瓜,種豆得豆。天網恢恢,疏而不漏。 种瓜得瓜,种豆得豆。天网恢恢,蔬而不漏。 人無遠慮,必有近憂。謹則無憂,忍則無辱。 人无远虑,必有近忧。谨则无忧,忍则无辱。《明道家訓》 - 仔細 tử tế = cẩn thận (Ta dùng với nghĩa tốt bụng, ăn ở đàng hoàng). - 不錯 bất thác = không lầm lẫn. - 恢恢 khôi khôi = lồng lộng. 不漏 bất lậu = không rỉ ra, không lọt. Câu trong Lão tử Đạo đức kinh老子道德經: 「天網恢恢,疏而不失」 - 憂 ưu = lo buồn. 忍 nhẫn = nhịn. HỌC: 仔細量昔錯種(种)灰恢漏謹刃忍。 01. 仔 tử /zǐ/ = tỉ mỉ; cẩn thận. Bộ nhân 人. HT, T: tử 子 con. 02. 細 tế /xì/ = nhỏ mịn, tinh tế. Bộ mịch 糸. HT, T: tín 囟 đầu, viết sai thành điền 田 03. 量 lượng /liàng/ = đo lường. Bộ里 lí. Vốn do chữ nhật 日+ trọng 重, HY: dưới ánh sáng mặt trời đo lường vật phẩm nặng nhẹ. Về sau chữ trọng bị viết mất nét, thành lí 里. 大量 số lượng lớn; khí độ rông rãi. 數量 số lượng. 04. 昔 tích /xī/ = xưa. Bộ 日 nhật. GT. Vốn TH mấy con cá phơi nắng, nghĩa gốc là cá khô. 昔日 ngày xưa.古昔 đời xưa. Kiề...