Bài 90 Xuân dạ thính vũ. Nguyễn Văn Siêu




90. 春夜聽雨

春中一夜雨,天下半年心。看取陽和意,喜無蕭瑟吟。
春中一夜雨,天下半年心。看取阳和意,喜无萧瑟吟。

作者: 《春夜聽雨》是阮代詩人阮文超創作的一首五絕。
阮文超(1799年 - 1872年),字遜班,號方亭,又號壽昌居士,越南阮朝時期詩人、大臣。

Chú:

- 陽和 khí trời ấm áp mùa xuân, mượn ví với nét mặt tươi vui.

- 蕭瑟 tiêu sắt = buồn bã tịch mịch.

- 阮代 Nguyễn đại = đời Nguyễn (1802 – 1945). Nguyễn Văn Siêu đổ Phó bảng năm 1838, được bổ làm quan ngay sau đó cho đến lúc về hưu năm 1854, trãi qua các triều vua Minh Mạng, Thiệu Trị và Tự Đức.

Nguyễn Văn Siêu (1799 – 1872) tự Tốn Ban, hiệu Phương Đình, còn có hiệu khác là Thọ Xương cư sĩ. Ông quê Hà Nội, đỗ Phó bảng thời Minh Mạng, từng làm đến Hàn lâm thị độc, giảng sách cho các hoàng tử; Án sát Hưng Yên .. Ông nổi tiếng hay chữ, cùng với Cao bá Quát được tôn xưng là “Thần Siêu Thánh Quát”. Tác phẩm để lại đều bằng chữ Hán, có Phương Đình thi văn tập, Phương Đình dư địa chí, Tứ thư bị giảng, … Sau khi về hưu, ông sống ở Hà Nội, góp phần tu sửa đền Ngọc Sơn, bắc cầu Thê Húc, xây Tháp bút, Đài nghiên ..

Học: 和淵(渊)肅(肃)蕭(䔥)瑟超遜班亭壽(寿)越。

01. 和hòa /hé/ = hòa hợp; cùng, và; họa = họa theo. Bộ 口 khẩu. HT, T: hòa 禾 lúa.
和尚 hòa thượng, phiên âm tiếng Phạn, chỉ danh vị cao nhất trong hàng tu sĩ Phật giáo. 和國 chỉ nước Nhật.

02. 淵 (渊) uyên /yuān/ = vực sâu. Bộ thủy 水. Vốn viết 𣶒 là hình vực nước với dòng nước xoáy bên trong, sau thêm bộ thủy 水 cho thêm rõ nghĩa.
九淵 vực rất sâu. 淵厡 nguồn cội. 學問淵博 học vấn sâu rộng.

03. 肅 (肃) túc /sū/ = gấp, nghiêm, cung kính. Bộ duật 聿. HY: 聿 cây bút (ngụ ý: viết lách) bên bờ vực 𣶒, nên phải nghiêm túc, thận trọng, biết kính sợ.
肅立 đứng nghiêm. 肅呈 kính trình. 嚴肅 nghiêm túc.
Đồng âm: 足 chân, 粟 thóc lúa, 宿 chỗ trọ.

04. 蕭 (䔥) tiêu /xiāo/ = tiêu điều, buồn bã. Bộ thảo 艸. HT, T: túc 肅 (nghiêm túc). Nghĩa gốc là một loại cỏ. 蕭蕭 tiếng ngựa hí hay tiếng gió rít.

05. 瑟 sắt /sè/ = một loại đàn có 25 dây. Bộ ngọc 玉. HT, T: tất 必 + H: 玨 là hình dây, trục đàn.
瑟琴 đàn sắt và đàn cầm, chỉ sự hòa hợp vợ chồng. 瑟瑟 (tiếng gió) xào xạc.

06. 召 triệu /zhào/ = mời, gọi đến. Bộ 口 khẩu. HY. Nghĩa gốc là hô hoán (bị người cầm dao uy hiếp).
Triệu tập = kêu tập họp. Hiệu triệu = kêu gọi dân làm gì.

07. 超 siêu /chāo/ = nhảy qua, vượt trội. Bộ tẩu 走. HT, T: triệu 召 mời gọi.

08. 遜 tốn /xùn/ = trốn, kém cỏi. Bộ sước 辶. HT, T: tôn 孫 cháu.
謙遜 nhún nhường. 遜色 thua kém, không bằng.

09. 班 ban /bān/ = chia cho, ban phát. Bộ ngọc 玉. HY: Dùng 刂 (tức đao 刀) chia ngọc.

10. 亭 đình /ting/ = cái đình. Bộ 亠 đầu. HT, hình: cao高 (viết thiếu) + thanh: đinh 丁 trai tráng.

11. 壽 (寿) thọ /shòu/ = sống lâu. 壽衣 áo mặc khi chết. 上壽 xưa, thọ là người sống 60 tuổi trở lên; thượng thọ chỉ người sống 80 tuổi trở lên.
Bộ士sĩ. Bộ sĩ 士 là dấu vết hình một ông lão 耂 trong chữ giáp cốt, phần còn lại là bộ phận chỉ âm đọc nay bị biến dạng không còn nhìn ra chữ.
Đố chữ: Từ kẻ sĩ tới công nhân; ai ai cũng phải tay làm hàm nhai. (寸 = hình bàn tay)

12. 越 việt /yuè/ = vượt qua; tên nước. Bộ tẩu 走. HT, T: việt 戉 (cái búa; như chữ mậu 戊).
越牆而走 nhảy qua tường mà chạy. 百越 Bách Việt: gọi chung các tộc người sinh sống ở phía Nam Trung quốc xưa (Âu Việt ở Chiết Giang, Mân Việt ở Phúc Kiến, Nam Việt ở Quảng Đông, Lạc Việt ở miền bắc nước ta bây giờ, ..)



Âm: Xuân dạ thính vũ

Xuân trung nhất dạ vũ, Thiên hạ bán niên tâm.

Khán thủ dương hoà ý, Hỉ vô tiêu sắt ngâm.

Nghĩa: Đêm xuân nghe mưa
Một đêm mưa giữa mùa xuân, mọi người thấy như đã qua nửa năm.

Khắp nơi đầy ý vị tươi tắn, vui vẻ, không có điệu ngâm buồn tê tái.

Tạm dịch:

Đêm xuân mưa rớt giọt,

Ngỡ đã nửa năm qua.

Thấy mọi người tươi tắn,

Vui không tiếng xót xa

Bản dịch thơ khác

Giữa xuân, đêm mưa rơi,

Nghe như nửa năm rồi!

Khắp nơi đầy sinh khí,

Vang lừng khúc ca vui!

Nguyễn Thiên Thụ

(Nét bút thần, Tân Việt xuất bản, Hà Nội, 1944. Dẫn lại từ trang web thivien)

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị