Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch
83. 秋思
洛陽城裡見秋風,欲作家書意萬重。覆恐匆匆說不盡,行人臨發又開封。張籍
洛阳城里见秋风,欲作家书意万重。覆恐匆匆说不尽,行人临发又开封。
張籍(約767年-約830年),字文昌,唐朝詩人。
註
- 洛陽 Lạc Dương: vào thời nhà Đường, được xem là kinh đô thứ hai; nay là thủ phủ tỉnh Hà Nam.
- 家 gia, bản khác chép:“歸”quy. 意萬重 ý vạn trùng: ý tứ rất, rất nhiều.
- 匆匆 thông thông = vội vội vàng vàng.
- 行人 hành nhân: chỉ người đưa thư.
- 開封 khai phong: bóc thư.
- 唐朝 Đường triều: Triều đại nhà Đường (608 - 907) bên Tàu.
- 字 tự: tên tự. Thời xưa, ở Tàu, tầng lớp quí tộc quan lại nhà thơ nhà văn, ngoài họ tên (danh) thường có tên tự, tên hiệu và biệt hiệu.
Danh 名 tên do ông bà cha mẹ đặt cho.
Tự 字 do người bề trên hoặc tự đặt khi đã thành niên. Tự thường được đặt dựa theo danh, có mối liên quan nào đó với danh.
Hiệu 號 do bản thân tự đặt khi đã thực sự trưởng thành, thường gởi gắm ý chí tâm sự của bản thân.
Danh dùng để tự xưng, còn người khác để tỏ sự kính trọng thường gọi bằng tên tự hay tên hiệu.
張藉 Trương Tịch (khoảng 767 - 830), tự là Văn Xương, người Hòa Châu, Điểu Giang (nay là trấn Điểu Giang, huyện Hòa, tỉnh An Huy), là nhà thơ thời Trung Đường, được người đời gọi là Thi trường 詩腸 (bụng thơ. 腸 trường = ruột). (Liên quan đến nick này, có giai thoại kể rằng ông mê thơ Đỗ Phủ đến nỗi thường chép thơ Đỗ Phủ rồi đốt, lấy tro hoa nước uống, với hi vọng viết được thơ như vị thi thánh). Tác phẩm tiêu biểu: Thu tứ, Tiết phụ ngâm, Dã lão ca, ..
Ông là đại đệ tử của Hàn Dũ, bạn thân của các nhà thơ Lí Thân, Nguyên Chẩn, Bạch Cư Dị.
Học: 裡[裏](里)乍作怱[匆]品臨(临)封耤籍唐名號(号)。
01. 裡[裏](里) lí /lǐ/ = lớp lót bên trong áo; bên trong. Bộ y 衣. HT, T: lí 里 làng.
夜裡 trong đêm. 手裡 trong tay.
02. 乍 sạ /zhà/ = chợt; bỗng nhiên; vừa mới. 乍可thà rằng. 我乍見之 ta vừa thấy nó.
Bộ丿phiệt. GT. Giáp cốt văn là hình cái cổ áo; nghĩa gốc là may áo, làm, gốc của chữ tác 作.
03. 作 tác /zuò/ = làm. Bộ 亻 nhân. Vốn viết 乍, bị mượn nên tạo chữ mới.
作人 làm người. 木作 thợ mộc, xưởng làm đồ gỗ. 作客 làm khách, chỉ ở trọ xa nhà. 作弊 làm bậy.
04. 怱[匆] thông /cōng/ = vội vàng. Bộ tâm 心. HT, T: thông 匆 (tức 囪). Từ lệ thư thường viết gọn 匆.
* 囱 [囪] thông = Hình ống khói + làn hơi bay ra. nghĩa : ống thông khói.
05. 品 phẩm /pĭn/ = đông; đồ vật; bậc, hạng; khen chê. Bộ 口 khẩu. HY. Hình ba cái chậu, nghĩa gốc là nhiều, đông. Nghĩa khen chê có lẽ do hình ba cái chậu viết ra trông giống ba cái miệng.
物品 đồ vật. 食品 đồ ăn. 品文 bình văn. 上品 hạng tốt. 品行 tính nết tốt. 人品 phẩm chất, giá trị con người. 品題 bình phẩm.
06. 臨 (临) lâm [lín, lìn] = ngó xuống; xuống; sắp. Bộ 臣 thần. Hội ý: Hình người 人 đang ngó xuống 臣 (thần = hình con mắt ngó xuống) mấy vật phẩm品. Phẩm 品 cũng chỉ âm.
Lâm biệt = sắp chia tay. 臨行 sắp đi. Quang lâm = đến làm rạng rỡ (tỏ ý vinh hạnh được đón tiếp).
07. 封 phong /fēng/ = đất phong; bao, gói kín. Bộ thốn 寸. HY: đo寸 đất 土 và 土được phong (Phía trái vốn viết phong 丰 chỉ âm, sau thay bằng khuê 圭)
封閉 phong bế. 封皮 phong bì, bao thư. 受封 nhận ban thưởng của hoàng đế.
08. 耤 tịch /jí/ trong耤田 = ruộng vua cày. Bộ lỗi 耒 cày. HT, T: tích 昔 xưa.
09. 籍 tịch /jí/ = sổ sách, ghi chép; lấy, thu. Bộ trúc 竹. HT, T: tịch 耤 vua cày.
書籍 sách vở tài liệu. 户籍 sổ dân. 軍籍 sổ lính. 僧籍 sổ sư. 國籍 quốc tịch (công dân của nước, vùng lãnh thổ). 入籍 vô sổ (để thành công dân một nước, vùng lãnh thổ). 籍收 = 籍没 tịch thu tài sản kẻ phạm tội ghi sổ sung công. 原籍.
Đồng âm: 夕 buổi chiều, 席 chiếu, 籍 sổ sách, tịch thu.
10. 唐 đường /táng/ = khoác lác; nhà Đường (618 – 907). Bộ 口 khẩu. HT, T: canh 庚 tên can.
Hoang đường = khoác lác, không thật. Đường đột 唐突 = đụng chạm, thất lễ (như 冐昧).
11. 名 danh /míng/ = tên; có tiếng; gọi là.
Bộ 口 khẩu. HY: Tịch 夕 (đêm tối) + khẩu 口gọi tên để nhận nhau.
敝名 tên tôi (khiêm). 名流 tên để lại đời sau. 名貫 tên họ và quê quán. 名垂青史 tên truyền lại sử xanh. 名門 nhà có tiếng tăm. 名手 người nổi tiếng (về cờ, đàn, ..). 名人 người nổi tiếng. 名歌 ca nhân nổi tiếng. 名畫 bức tranh nổi tiếng. 污名 tiếng xâu. 芳名 quí danh, dùng khi hỏi tên người khác.
12. 號 (号) hào/hào/ = gào thét; hiệu = tên gọi; hô hào, kêu gọi; tiệm. Bộ 虍 hô. HY. 号là hình cái miệng và làn hơi bay ra + hổ 虎 cọp. Nghĩa gốc là gào thét.
呼號 hô hào.商號 thương hiệu, cửa hàng. 名號: danh = tên cha mẹ đặt, hiệu tên thường tự đặt khi sáng tác; chỉ chung tên gọi. 問號 dấu hỏi.
Hán Việt: Thu tứ.
Lạc Dương thành lý kiến thu phong, Dục tác gia thư ý vạn trùng.
Phục khủng thông thông thuyết bất tận, Hành nhân lâm phát hựu khai phong.
Nghĩa: Trong thành Lạc Dương, thấy nổi gió thu, Muốn viết thư về nhà, lòng riêng ngổn ngang muôn nỗi. Luống sợ vội vàng nói chẳng hết lời, Người đi sắp cất bước còn mở thư ra lần nữa.
《秋思》是唐代詩人張籍創作的一首七言絕句。此詩描寫的是宦遊在外的詩人,面對秋天的景物寫家書時的思想活動及行動細節,真切細膩地表達了作者對家人的深深思念。
張籍(約767年-約830年),字文昌,原籍吳郡(今江蘇蘇州),後遷居和州烏江(今安徽和縣),唐朝詩人,有「詩腸」之稱。

Comments
Post a Comment