Bài 40. Phú quý bất năng dâm.
40. 富貴不能淫
富貴不能淫,貧賤不能移,威武不能屈,此之謂大丈夫。
富贵不能淫,贫贱不能移,威武不能屈,此之谓大丈夫。
Chú:
- 富貴 phú quý: chỉ người có tiền tài, có địa vị. 淫 dâm: mê hoặc, làm cho nhiễu loạn.
- 貧賤 bần tiện = nghèo hèn. 移 di = thay đổi.
- 威武 uy vũ: uy quyền bạo lực. 屈 khuất: khuất phục.
- 丈夫 trượng phu = con trai thành niên; nam nhi tài giỏi có khí tiết.
Câu lấy trong sách Mạnh tử, thiên Đằng Văn công hạ.
Học: 貴淫賤(贱)戌威弋武屈此丈。
01. 貴 (贵) quí /guì/ = quí. Bộ bối 貝. Hình hai bàn tay cầm nắm đất 土. Sau thêm chữ bối (tiền, của quí) để nhấn mạnh thêm.
Để nhớ: quí 貴 = 中 一 貝 = trúng một món tiền (trung 中 chuyển chú đọc trúng = không trật; thu được).
貴人 người sang. 貴名 quý danh (dùng hỏi tên, 貴 thêm trước để tỏ sự lễ phép).
02. 淫 dâm /yín/ = chìm đắm; mê hoặc; dâm dục. Bộ thủy 水 + âm dâm 㸒
* 㸒 dâm = đan, kết. HT, T: nhâm 壬 .
淫用 lạm dụng. 賣淫 bán dâm.
03. 賤 (贱) tiện /jiàn/ = hèn mọn; rẻ; coi khinh. Bộ bối 貝. HT, T: tiên 戔 nhỏ nhít.
貧賤 nghèo hèn.
04. 戌 tuất /xū/ = chi tuất. Bộ戈qua. GT. Vốn là hình một loại binh khí cổ.
Phân biệt: 戊 mậu, 戌 tuất, thú 戍.
05. 威 uy /wēi/ = oai. Bộ nữ 女. HY. 女 hình cô gái quỳ + tuất 戌 (binh khí); nghĩa gốc là làm cho sợ hãi.
威信 trang nghiêm đáng tin. 示威 cho thấy sức mạnh của mình.
Câu đố chữ Hán xưa: Em là con gái đồng trinh, có người tuổi tuất em xin gả về.
06. 弋 dặc [yi] = cái ná. Bộ 弋 dặc. TH cái ná
07. 武 vũ /wŭ/ = võ; mạnh mẽ; sức mạnh, chiến tranh. Bộ chỉ止. HY. Ngừi mang vũ khí 弋 (dặc = ná, biểu thị vũ khí) mà đi 止 (chỉ = hình bàn chân). Nghĩa gốc là dũng mãnh.
Để nhớ: Nhất chỉ qua vi vũ 一止戈爲武 chữ nhất + chữ chỉ + chữ qua làm thành chữ vũ
(Chú: Tiểu triện về trước viết qua 戈, lệ thư về sau viết dặc 弋).
Cũng có người bàn: 武 = chính 正 + dặc 弋: cầm vũ khí chiến đấu cho chính nghĩa)
08. 屈 khuất /qū/ = cong; làm cho cong. Bộ 尸 thi. HT, T: xuất 出 đi ra.
09. 此 thử /cĭ/ = ấy, này. Bộ 止 chỉ. HY. Hình người 匕 + bàn chân 止. Nghĩa gốc là dẫm đạp, mượn (GT) dùng làm đại từ với nghĩa đây, này.
此人 người ấy. 此門 cửa ấy, nhà ấy. 不但如此 không chỉ như thế.
10. 丈 trượng /zhàng/ = 10 thước tàu; ông già. Bộ 一 nhất. HY. Hình tay cầm gậy. Nghĩa gốc là cây gậy, mượn là đơn vị đo chiều dài, 1 trượng bằng 10 xích. Hình bàn tay cầm gậy nên cũng dùng chỉ người già.
老丈 ông lão. 方丈 sư trụ trì. 丈夫 đàn ông đã thành niên; người đàn ông có khí phách; tiếng vợ gọi chồng.
Phú quý bất năng dâm, bần tiện bất năng di, uy vũ bất năng khuất, thử chi vị đại trượng phu
= Giàu sang không mê hoặc được, nghèo khó không dời đổi được, sức mạnh không khuất phục được, như thế gọi là bậc đại trượng phu.
Comments
Post a Comment