Bài 85. Lâm Giang tống Hạ Chiêm
85. 臨江送夏瞻
悲君老別我沾巾,七十無家萬里身。愁見舟行風又起,白頭浪裏白頭人。
悲君老别我沾巾,七十无家万里身。愁见舟行风又起,白头浪里白头人。
作者:《臨江送夏瞻瞻》是唐朝時期的一首詩,作者是白居易。
白居易(772-846)漢族,字樂天,號香山居士,晚唐傑出詩人, 有“詩王”之稱。
註.
- 臨江 đến bờ sông.
- 夏瞻:身世不詳。原註:“瞻年七十。”
- 悲君 thương cho bạn. 沾巾 triêm cân = ướt khăn. 我沾巾: ta [nước mắt] ướt khăn. Bản khác: 淚沾巾
- 白頭浪 sóng bạc đầu. 裏 lí = trong, cũng viết 裡.
- 的 (phó từ): biểu thị trình độ hoặc kết quả (trong phần câu đặt sau 的). 唐朝時期的一首詩 Đường triều thời kì đích nhất thủ thi = một bài thơ thuộc thời kì nhà Đường.
- 字, 號 tự, hiệu. Thời xưa, ở Tàu, tầng lớp quí tộc quan lại nhà thơ nhà văn, ngoài họ tên (danh) thường có tự, hiệu.
Danh 名 tên do ông bà cha mẹ đặt cho.
Tự 字 do người bề trên hoặc tự đặt khi đã thành niên. Tự thường được đặt dựa theo danh, có mối liên quan nào đó với danh.
Hiệu 號 do bản thân tự đặt khi đã thực sự trưởng thành, thường gởi gắm ý chí tâm sự của bản thân.
Danh dùng để tự xưng, còn người khác để tỏ sự kính trọng thường gọi bằng tên tự hay tên hiệu.
Học: 詹瞻沾浪期的名號(号)免晚傑(杰)稱(称)。
01. 詹 chiêm /zhān/ = nói nhiều. Bộ 言 ngôn. HY: Nguy 危 là hình người đứng trên núi cao + ngôn 言 nói. Đang gặp nguy, kêu to kêu nhiều để được giúp. Nghĩa gốc là nói nhiều. Hiện chỉ dùng làm họ.
02. 瞻 chiêm /zhān/ = ngửa mặt lên mà nhìn. Bộ mục 目. HT, T: chiêm 詹 nói nhiều.
瞻仰 nhìn một cách kính trọng. 瞻望 trông ngóng. 瞻前顧後 ngó trước trông sau.
03. 沾 triêm /zhān/ = thấm ướt. Bộ thủy水. HT, T: chiêm 占 bói.Cũng viết 霑 (thêm bộ vũ)
沾巾 ướt khăn. 沾染惡習 tiêm nhiễm thói xấu. 沾光 thơm lây. 滴酒不沾 một giọt rượu cũng không đụng tới.
04. 浪 lãng /làng/ = sóng; phóng túng. Bộ thủy 氵. HT, T: lương 良 lành.
Hải lãng 海浪 sóng biển. Cự lãng 巨浪 sóng lớn. Phong bình lãng tĩnh 風平浪靜 gió yên sóng lặng. Mạch lãng 麥浪 sóng lúa. 浪子 kẻ chơi bời lêu lổng. Lãng phí 浪費 phung phí.
05. 期 kì /qī/ = hẹn; chờ; khoảng thời gian. Bộ nguyệt 月. HT, T: kì 其 (của nó).
期望 mong mỏi. 學期 thời gian học. 不期 tình cờ, ngẫu nhiên. 定期 kì hạn đã định. 星期 tuần lễ (theo dương lịch.十日為旬、 七日為星期)
06. 的 đích /de/ = cái đích; của, thuộc về.
Bộ bạch 白. HT, T: chước 勺 cái vá. Nghĩa gốc là tươi sáng. Trong bạch thoại 旳 dùng rất nhiều, có nghĩa là của (như 之 ).
的實 đúng như sự thật. 的當 đích đáng. 目的已達 đã đạt mục đích. 我的書 sách của tôi.
07. 名 danh /míng/ = tên; có tiếng; gọi là.
Bộ 口 khẩu. HY: Tịch 夕 (đêm tối) + khẩu 口gọi tên để nhận nhau.
敝名 tên tôi (khiêm). 名流 tên để lại đời sau. 名貫 tên họ và quê quán. 名垂青史 tên truyền lại sử xanh. 名門 nhà có tiếng tăm. 名手 người nổi tiếng (về cờ, đàn, ..). 名人 người nổi tiếng. 名歌 ca nhân nổi tiếng. 名畫 bức tranh nổi tiếng. 污名 tiếng xâu. 芳名 quí danh, dùng khi hỏi tên người khác.
08. 號 (号) hào/hào/ = gào thét; hiệu = tên gọi; hô hào, kêu gọi; tiệm. Bộ 虍 hô. HY. 号là hình cái miệng và làn hơi bay ra + hổ 虎 cọp. Nghĩa gốc là gào thét.
呼號 hô hào.商號 thương hiệu, cửa hàng. 名號: danh = tên cha mẹ đặt, hiệu tên thường tự đặt khi sáng tác; chỉ chung tên gọi. 問號 dấu hỏi.
09. 免 miễn /miăn/ = tránh được. Bộ 儿 nhân. Hình người đội mũ, nghĩa gốc là mũ. Đội mũ thì tránh được mưa nắng. Về sau chỉ dùng với nghĩa mở rộng tránh được, miễn trừ này. Nghĩa mũ thì đặt chữ mới.
10. 晚 vãn /wǎn/ = chiều tối, phần cuối. Bộ 日 nhật. HT, T: miễn免 khỏi.
明晚 tối nay. 昨晚 tối qua. 從早到晚 từ sớm đến tối. 晚飯 bữa cơm chiều. 晚秋 cuối thu. 晚唐 cuối đời Đường. 晚歲 cuối năm. 晚生 kẻ sinh sau. 晚學 kẻ học muộn đều là tiếng khiêm xưng với người trên trước. 來晚了 đến muộn rồi. 相見恨晚 hận gặp nhau muộn. 從早到晚 từ sáng đến tối.
11. 傑 (杰) kiệt /jié/ = vượt hơn hẳn. Bộ nhân 人. HY. Vốn viết 桀 = suyễn 舛 là hình hai bàn chân + mộc 木, nghĩa gốc là cành cây cho gà đậu, sau dùng chỉ người có tài trí vượt trội. Chữ nhân 人 được thêm sau.
傑出 tài trí vượt trội. 傑作 tác phẩm vượt trội.
Đố chữ: Người, hai chân đứng trên cây, Dưới cây đốt lửa người tài ló ra
12. 稱 (称) xưng /chēng/ = cân; gọi là; khen; xứng = cái cân; thích hợp, xứng đáng.
Mạo xưng = giả mạo tên xưng. Cung xưng = trả lời khi bị tra hỏi.
Bộ 禾 hòa. Vốn viết爯 là hình bàn tay 爫 (trảo) cầm cái cân. Sau thêm hòa 禾 (lúa).
Âm: Lâm giang tống Hạ Chiêm.
Bi quân lão biệt ngã triêm cân, thất thập vô gia vạn lí thân.
Sầu kiến chu hành phong hựu khởi, bạch đầu lãng lí bạch đầu nhân.
Tác giả: Bạch Cư Dị, Đường đại kiệt xuất đích hiện thực chủ nghĩa thi nhân. Tự Lạc Thiên, hiệu Hương Sơn cư sĩ, Hà Nam Tân Trịnh (kim Trịnh châu Tân Trịnh) nhân. Vãn niên quan chí Thái tử thiếu phó. Tha đích thi văn lưu truyền cực vi quảng phiếm, dữ Lí Bạch Đỗ Phủ nhất khởi bị hậu nhân tịnh xưng vi Đường đại “Tam đại thi nhân”. Hiện tồn thi hữu 2800 đa thủ, vi Đường đại tồn thi số lượng tối đa đích thi nhân, hữu “Bạch thị trường khánh tập”.
Nghĩa: Đến bên sông tiễn Hạ Chiêm.
Thương bác già còn chịu cảnh ly biệt, ta nước mắt ướt đẫm khăn,
Tuổi bảy mươi không nhà cửa, thân nổi trôi vạn dặm.
Buồn trông lúc thuyền đi, gió lại nổi lên;
Người bạc đầu lẫn trong sóng bạc đầu.
Tạm dịch:
Tiễn bạn ra đi lòng nghẹn ngào,
Bảy mươi trôi giạt biết về đâu
Buồn trông thuyền chạy trời dông gió,
Đầu bạc nhòa trong sóng bạc đầu.
Tản Đà:
Muôn dặm thương anh, lệ biệt sầu,
Bảy mươi tuổi tác, cửa nhà đâu!
Buồn trông trận gió theo thuyền nổi,
Sóng bạc đầu quanh khách bạc đầu.
Comments
Post a Comment