92 Trúc lí quán. Vương Duy
92.
竹裏館
獨坐幽篁裏,彈琴復長嘯。深林人不知,明月來相照。
作者: 王維(701年-761年),字摩詰,唐朝詩人,有“詩佛”之稱。開元九年(721年)中進士,任太樂丞。王維是盛唐詩人的代表,今存詩400餘首。王維精通佛學。佛教有一部《維摩詰經》,是王維名和字的由來。王維詩書畫都很有名,非常多才多藝,音樂也很精通。與孟浩然合稱“王孟”。
Học: 官館獨(独)皇篁琴淵(渊)肅(肃)嘯(啸)昭照。
01. 官 quan [guān] = cơ quan; ông quan. Bộ miên 宀. HY. Miên 宀 nhà + 呂 hình các phòng.
上官 quan lớn. 下官 quan nhỏ. 官方 phép tắc quan chức. 器官 các bộ phận sinh lí trong cơ thể sinh vật. 作官 làm quan.
Đồng âm: 冠 mũ. 關(关) cửa
02. 館 quán /guăn/ = quán. Bộ thực 食. HT, T: quan 官 ông quan.
旅館 quán trọ. 公館 nhà quan ở. 別館 nhà riêng. 酒館 quán rượu. 圖書館 thư viện. 博物館 viện bảo tàng. 大使館 tòa đại sứ. 史館 cơ quan viết sử. 報館 tòa báo, như 報社.
03. 獨 (独) độc /dú/ = lẻ, một mình. Bộ 犬 khuyển. HT, T: thục 蜀. Vốn là tên một loài vượn.
獨立 đứng một mình.
04. 皇 hoàng /huáng/ = vua; cha ông đã mất; to đẹp. Bộ bạch 白. HT, T: vương 王, nghĩa gốc là sáng rực rỡ.
皇恩 ơn vua. 皇祖 ông (đã mất). 皇天 ông trời.
05. 篁 hoàng /huáng/ = bụi tre, rừng tre. Bộ trúc 竹. HT, T: hoàng 皇 vua.
06. 琴 cầm /qín/ = đàn. 鋼琴 cương cầm = piano, dương cầm.
Bộ ngọc 玉. HT, H: phần trên là hình dây và trục đàn + T: kim 今 nay.
07. 淵 (渊) uyên /yuān/ = vực sâu. Bộ thủy 水. Vốn viết 𣶒 là hình vực nước với dòng nước xoáy bên trong, sau thêm bộ thủy 水 cho thêm rõ nghĩa.
九淵 vực rất sâu. 淵厡 nguồn cội. 學問淵博 học vấn sâu rộng.
08. 肅 (肃) túc /sū/ = gấp, nghiêm, cung kính. Bộ duật 聿. HY: 聿 cây bút (ngụ ý: viết lách) bên bờ vực 𣶒, nên phải nghiêm túc, thận trọng, biết kính sợ.
肅立 đứng nghiêm. 肅呈 kính trình. 嚴肅 nghiêm túc.
Đồng âm: 足 chân, 宿 chỗ trọ.
09. 嘯 (啸) khiếu /xiāo/ = kêu, rú, ... Bộ khẩu 口. HT, T: túc 肅 nghiêm
虎嘯 hổ gầm. 猿嘯 vượn kêu.
Đồng âm: 叫 gọi là; kêu lại.
10. 昭 chiêu /zhāo/ = sáng rõ; làm rõ. Bộ 日 nhật. HT, T: triệu 召 mời.
天理昭昭 lẽ trời rành rành. 昭明 vẻ vang.
11. 照 chiếu /zhào/ = soi sáng; trông nom. Cũng viết炤. Bộ 火 hỏa. HT, T: chiêu 昭 sáng rõ.
Chiếu miêu họa hổ = trông mèo vẽ cọp. 夕照 nắng chiều. 車照 bằng lái xe. 照常 theo lệ thường. 照相 chiếu tướng = chụp hình, như nhiếp ảnh. 照顧 ngó tới. 護照 hộ chiếu, passport.
Giản:
独坐幽篁里,弹琴复长啸。深林人不知,明月来相照。
王维(701年-761年),字摩诘,唐朝诗人,有“诗佛”之称。开元九年(721年)中进士,任太乐丞。王维是盛唐诗人的代表,今存诗400余首。王维精通佛学。佛教有一部《维摩诘经》,是王维名和字的由来。王维诗书画都很有名,非常多才多艺,音乐也很精通。与孟浩然合称“王孟”。
註:
- 幽篁:u hoàng, 幽深的竹林。
- 林:指“幽篁”。
- 長嘯:這裏指吟詠、歌。
Âm:
Độc toạ u hoàng lý, Đàn cầm phục trường khiếu. Thâm lâm nhân bất tri, Minh nguyệt lai tương chiếu.
Tác giả: Vương Duy, tự Ma cật, Đường triều thi nhân, hữu "Thi Phật" chi xưng. Tô Thức bình giá kì: "Vị Ma Cật chi thi, thi trung hữu họa; quan Ma Cật chi họa, họa trung hữu thi". Khai Nguyên cửu niên trúng tiến sĩ, nhậm Thái nhạc thừa. Vương Duy thị Thịnh Đường thi nhân đích đại biểu, kim tồn thi 400 dư thủ, trọng yếu thi tác hữu "Tương tư", "Sơn cư thu minh" đẳng. Vương Duy tinh thông Phật học, thụ Thiền tông ảnh hưởng hẫn đại. Phật giáo hữu nhất bộ "Duy Ma Cật kinh", thị Vương Duy danh hòa tự đích do lai. Vương Duy thi thư họa đô hẫn hữu danh, phi thường đa tài đa nghệ, âm nhạc dã hẫn tinh thông. Dữ Mạnh Hạo Nhiên hợp xưng "Vương Mạnh"
Nghĩa:
Ngồi một mình trong rừng trúc âm u, Gảy đàn rồi ngâm thơ ca hát nghêu ngao. Rừng sâu nên người không biết đến, Chỉ có trăng sáng tới soi.
Trúc lý quán là một nơi trong sơn trang của Vương Duy khi ẩn cư ở Võng Xuyên.
Tạm dịch:
Một mình trong rừng trúc,
Đàn chán hát nghêu ngao.
Rừng sâu không ai biết,
Chỉ trăng sáng lọt vào.
Trần Trọng San:
Một mình trong khóm trúc,
Gảy đàn rồi hát chơi.
Rừng sâu không kẻ biết,
Trăng sáng chiếu lên người.
Comments
Post a Comment