Bài 86. Tạp thi ki 2 Vương Duy




86. 雜詩 (其二)

君自故鄉來, 應知故鄉事。來日綺窗前, 寒梅著花未。
君自故乡来, 应知故乡事。来日绮窗前, 寒梅著花未。王維

作者: 《雜詩(其二)》是盛唐詩人王維所作的一首五言絕句。這首詩是其組詩《雜詩三首》中的第二首。
王維(701年—761年)字摩詰,號摩詰居士。

註:

- 君自故鄉來 bác từ quê ra. 君 quân: đại từ ngôi 2. 君 lai (động từ) = đến.

- 應知:知道 = biết rõ.

- 來日 ngày ấy (lúc bác đến nhà).
綺窗 ỷ song = cái cửa sổ đẹp đẽ.

- 寒梅 hàn mai: 冬天的梅花。著花 trước hoa: 開花。未: 用於句末,相當於“否”,表疑問。(vị, dùng cuối câu, tương đương với phủ “否”, biểu thị nghi vấn).

- 盛唐 Thịnh Đường. Người ta thường chia Thơ Đường làm 4 giai đoạn: Sơ Đường (618 - 713), Thịnh Đường (714 - 766), Trung Đường (766 - 835), Vãn Đường (835 - 907). Lí Bạch, Đỗ Phủ, Vương Duy là các nhà thơ thời Thịnh Đường, Trương Tịch tác giả bài Thu tứ học hôm trước thuộc thời Trung Đường.

Vương Duy tự Ma Cật, hiệu Ma Cật cư sĩ, là nhà thơ thời Thịnh Đường. Ông thi đỗ tiến sĩ thời Đường Huyền tông niên hiệu Khai Nguyên thứ 9 (năm 721), làm quan đến chức Thượng thư Hữu thừa, nên còn được người đời gọi là Vương Hữu thừa. Ông giỏi cả thơ, thư pháp, vẽ và âm nhạc; sở trường thể thơ ngũ ngôn, đa số vịnh cảnh sơn thủy điền viên, cùng với Mạnh Hạo Nhiên được gọi chung là "Vương Mạnh". Lúc cuối đời, ông không còn chú ý đến chuyện quan tước nữa, chuyên tâm nghiên cứu Phật pháp, được tôn xưng là Thi Phật. Sáng tác của ông có Vương Hữu thừa tập, hiện còn lưu lại khoảng 400 bài thơ.

Học: 集雜(杂)綺窗梅著(着)維盛這摩詰。

01. 集 tập /jí/ = đậu; tụ họp; quyển tập. Bộ chuy隹. HY. Hinh con chim trên ngọn cây 木.
詩集 tập thơ.
Đồng âm: 習 tập luyện.

02. 雜 (杂) tạp /zá/ = trộn lẫn, lộn xộn; không thuần. Bộ 隹 chuy. HY: chúng 众 đám đông + tập集 gom góp. Tập集 còn làm thanh phù.
雜種 không thuần giống. 雜事 việc vặt, đủ thứ linh tinh nhưng không xếp vào loại nào. 雜色 là loang lổ nhiều màu. 雜學 xưa là học đủ thứ linh tinh ngoài kinh sách chính thống để thi cử. 雜念 ý nghĩ lộn xộn. 雜音 tiếng ồn chen vào dòng âm thanh chính.

03. 綺 khỉ [ỷ] /qǐ/ = lụa có hoa văn; đẹp đẽ. Ta quen đọc là ỷ. Bộ mịch 糸. HT, T: kì 奇 lạ. Nghĩa gốc là loại lụa có hoa văn lắt léo, đẹp.
綺窗 cửa sổ chạm trổ tinh xảo; 綺年 năm tháng rực rỡ - chỉ thời trẻ, 綺思 (bài văn) tứ đẹp, 綺情 tình đẹp, 綺語 lời hoa mỹ - tức lời hay đẹp, nhưng cũng có thể là lời thêu dệt giả dối; 綺道 đường quanh co, ngoằn ngoèo.

04. 窗 song /chuàng/ = cửa sổ. Bộ 穴 huyệt. HT, T: thông 囱 (TH ống khói).
同窗 như 同學 bạn cùng học, cùng lớp.
Cùng thanh bàng: thông 怱 vội.

05. 梅 mai [méi] = cây mơ, mai. Bộ mộc 木. HT, T: mỗi 每.
梅骨 cốt cách như mai. 白梅 mai trắng. 竹梅 trúc và mai, hai loài hoa được ví với người quân tử; chỉ tình bạn gắn bó cao đẹp.

06. 著 (着) trứ /zhù, zhuó/ = soạn, viết; sáng rõ; (CC) trước = nở hoa; mặc. Bộ 艹 thảo. HT, T: giả 者 .
名著 tác phẩm nổi tiếng. 著名 nổi tiếng. 著衣 mặc áo. 見著 thấy được. 逢著 gặp được.

07. 維 duy /wéi/ = cột, buộc; duy trì, giữ gìn. Bộ mịch 糸. HT, T: chuy 隹 chim.
維舟 buộc thuyền, 維持 duy trì.
維 cũng dùng như 惟 với nghĩa suy nghĩ: 思維 hay 思惟. Ngoài ra, 維, 惟 và 唯 đều có thể dùng làm trợ từ, có nghĩa chỉ.
Đồng âm: 唯 chỉ một, 惟 suy nghĩ, 維 cột buộc.

08. 盛 thịnh [chéng] = đầy, nhiều. 盛情 tình cảm mặn nồng. 盛舉 nghĩa cử lớn.
Bộ 皿 mãnh. HT, T: thành 成 xong. Nghĩa gốc là cái mâm xôi.

09. 這 (这) giá [zhè] = này, đây; ngay, lập tức. 這是書 đây là sách. 這個人 người này.
Bộ sước 辵. HT, T: ngôn 言 (văn 文).

10. 組 tổ [zǔ] = dây đeo ấn tín (xưa); cấu thành; bộ, nhóm, tổ. Bộ mịch 糸. HT, T: thả 且 sắp.
組織 kết tơ dệt lụa; sắp đặt kết hợp lại; đoàn thể. 改組 sửa đổi tổ chức. 一組用具 một bộ đồ dùng. 分兩組 chia làm hai tổ.
Đồng âm: 祖 tổ tiên.

11. 摩 ma /mó/ = xoa. Bộ thủ 手. HT, T: ma麻 cây đay.
摩天嶺 Ma Thiên Lĩnh (núi cao chọc trời). 摩 cũng có nghĩa mài giũa như trong ma luyện = mài giũa; tan mất, như trong tiêu ma.
Đồng âm: 磨 mài.

12. 詰 cật /jié/ = hỏi vặn. Bộ ngôn 言. HT, T: cát 吉 tốt.
詰問 hỏi vặn. 詰難 như 問難.



Âm: Tạp thi (kì nhị).

Quân tự cố hương lai, ưng tri cố hương sự. Lai nhật ỷ song tiền, Hàn mai trước hoa vị.
Tác giả: "Tạp thi kì 2" thị Thịnh Đường thi nhân Vương Duy sở tác đích nhất thủ ngũ ngôn tuyệt cú. Giá thủ thi thị kì tổ thi "Tạp thi tam thủ" trung đích đệ nhị thủ.
Vương Duy tự Ma Cật, hiệu Ma Cật cư sĩ.

Nghĩa: Anh từ quê ra, hẳn biết nhiều chuyện quê nhà.
Hôm anh đến nhà tôi, vào mùa đông lạnh lẽo mà cây mai trước cửa sổ đã nở chưa vậy.

Tạm dịch:

Bác vừa ở quê ra,

Hẳn hay chuyện quê nhà.

Hôm ấy bên cửa sổ,

Thấy chăng mai nở hoa?

Tập đọc:
十年窗下無人問,一舉成名天下知。《增廣賢文》
十年窗下无人问,一举成名天下知。
來 lai

· 君自故鄉來: Lai 來 là động từ, có nghĩa đến.

· 來日: lai 來 là tính từ.
來 làm hình dung từ có nghĩa là sẽ đến, về sau. Như 來年 sang năm, 來生 đời sau, ..
Riêng với 來日 có ba nghĩa:
1. ngày mai: 来日早朝 sáng sớm ngày mai.
2. mai sau: 年皆過半百, 來日苦無多 tuổi đều quá nửa trăm, mai sau khổ không nhiều (Hàn Dũ).
3. ngày trước : 來日大難, 今日相樂 ngày trước hoạn nạn, hôm nay cùng vui.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị