Bài 89. Thiên nhai. Lí Thương Ẩn
87. 天涯
春日在天涯, 春日在天涯,
天涯日又斜。 天涯日又斜。
鶯啼如有淚, 莺啼如有泪,
為濕最高花。 为湿最高花。李商隱
作者: 《天涯》是唐代詩人李商隱創作的一首五絕。
李商隱(約813—約858),字義山, 唐代詩人。
註
- 天涯 thiên nhai = chân trời. Hải giác thiên nhai = chân trời góc bể, chỉ nơi xa lắm lắm.
- 斜 tà = nghiêng. 斜 âm pinyin hiện đại là /xié/, âm cổ là /xiá/ (bắt vần với chữ nhai 涯 /yá/ ở câu trên)
- 日又斜 nhật hựu tà = mặt trời cũng đã xế bóng.
- 鶯啼 oanh đề = oanh kêu.
- 為濕 vi thấp = làm ướt. 最高花 tối cao hoa = bông hoa trên cành cây cao nhất. Cũng là bông hoa nở cuối cùng trên cây.
Tác giả: 李商隱 Lí Thương Ẩn (khoảng chừng 813 - 857), một trong những nhà thơ xuất sắc nhất thời Vãn Đường, cùng với Đỗ Mục được người đời tôn xưng là Tiểu Lí Đỗ (gọi "tiểu" để phân biệt với cặp Lí Đỗ nổi tiếng thời Thịnh Đường - Lí Bạch - Đỗ Phủ). Trong tuyển tập thơ nổi tiếng Đường thi tam bách thủ, Lí Thương Ẩn được chọn 20 bài, số lượng đứng hàng thứ tư.
Học: 涯斜鶯帝啼戾淚(泪)溼[濕](湿)隱(隐)倉創。
01. 涯 nhai /yá/ = giới hạn, bờ bến. Bộ thủy 水. Vốn viết 厓 nhai = bờ, vách (bộ hán 厂 + thanh khuê 圭 ngọc). Sau thêm bộ thủy 涯, bộ sơn 崖 để phân biệt bờ nước, vách núi.
無涯 vô bờ. 生涯 chỗ ở, hoàn cảnh sống; nghề kiếm sống. 天涯 ven trời. 佳
02. 斜 tà /xié/ = vẹo, lệch. Bộ đẩu 斗. HT, T: dư 余 ta.
Cùng thanh bàng: đồ 途 đường đi. Dư 餘 thừa.
03. 鶯 oanh /yīng/ = chim oanh. 黃鶯 vàng anh. Bộ điểu 鳥. HT, T: huỳnh 熒 (soi sáng, viết thiếu)
04. 帝 đế /dì/ = vua. Bộ 巾 cân. Hình cái bàn thờ, nghĩa gốc là lễ vua tế tông miếu.
帝王vua chúa. 上帝 ông Trời.
05. 啼 đề /tí/ = hót, gáy, kêu. Bộ khẩu 口. HT, T: đế 帝 vua.
06. 戾 lệ /lì/ = dữ; tội lệ. Bộ hộ 戶. Hình con chó 犬 ngồi trước cửa giữ nhà. Nghĩa gốc là dữ tợn, hung bạo. Mở rộng nghĩa thành tội ác. 干戾 phạm tội.
07. 淚 (泪) lệ /lèi/ = nước mắt. Bộ thủy 水. HT, T: lệ 戾 tội lệ. Giản thể: HY của thủy + mục.
流淚 chảy nước mắt. 飲淚 nuốt nước mắt. 雨淚 nước mắt như mưa.
08. 溼 [濕] (湿) thấp /qì/ = ướt, ẩm thấp. Bộ thủy. Giáp cốt văn là hình búi tơ phơi bên cạnh dòng sông; đến kim văn thêm chữ thổ 土. Lệ thư thì thêm chữ nhật, thành 濕, ý là ướt cần phải phơi nắng.
風溼 tên bệnh, theo đông y là do khí ẩm thấp gây nên. 溼地 chỗ đất ẩm ướt.
09. 隱 (隐) ẩn /yǐn/ = nấp; giấu. 隱名 dấu tên. 隱情 sự tình bị che dấu.
Bộ phụ 阜. HT, T: ẩn 㥯 cẩn thận (Bộ tâm + hai cánh tay và chữ công 工). Giản thể = bộ phụ + cấp 急 gấp.
10. 倉 thương /càng/ = kho vựa. Bộ nhân人. HY. Trên là hình mái che, giữa là hình cánh cửa, dưới口là hình cửa kho. Nghĩa gốc là kho lúa. Cũng có thuyết cho thương 倉 là hội ý của thực 食 ăn + khẩu 口miệng .
Để nhớ: 倉 = tập 亼 gom + quân 君 vua = kho đụn gom cho vua.
11. 創 sang [chuāng] = vết thương; sáng = mở ra trước tiên. Bộ đao 刀 . HT, T: thương倉. Vốn viết sang 刅 (hình cây dao với hai vết máu) là chữ chỉ sự, sau đổi thành chữ hình thanh.
重創 bị thương nặng. 開創 gây dựng nên. 創世 tạo lập thế giới. 創立. 創造.
Âm: Thiên nhai.
Xuân nhật tại thiên nhai, thiên nhai nhật hựu tà.
Oanh đề như hữu lệ, vi thấp tối cao hoa.
Tác giả: "Thiên nhai" thị Lí Thương Ẩn sáng tác đích nhất thủ ngũ tuyệt. Lí Thương Ẩn (ước 813 - 858), tự Nghĩa Sơn, Đường đại thi nhân.
Nghĩa: Chân trời.
Ngày xuân nơi đất khách xa xôi, nơi chân trời mặt trời lại xế bóng. Tiếng oanh kêu như có nước mắt, làm đẫm ướt bông hoa trên cành cao nhất.
Tạm dịch:
Xuân ở nơi chân trời,
Chân trời nắng quái rơi.
Tiếng oanh ngâm nước mắt,
Ướt cánh hoa cao rồi.
Comments
Post a Comment