Bài 86. Tĩnh dạ tứ. Lí Bạch




86. 靜夜思

牀前明月光,疑是地上霜。舉頭望明月,低頭思故鄉。
床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。李白

作者:《靜夜思》是唐代詩人李白所作的一首五言古詩。
作者:《静夜思》是唐代诗人李白所作的一首五言古诗。

註:

- 静夜思: ý nghĩ trong đêm thanh tĩnh.

- 牀 sàng = giường. Cũng có nhiều thuyết cho sàng là thành giếng, cửa sổ, ..

- 明 minh = sáng. Có bản ghi 看 khán = xem.

- 疑 nghi = ngờ, trông như, giống như.

- 舉頭 cử đầu, có bản chép 抬頭 đài đầu, đều có nghĩa ngẩng đầu cả.

- 古詩 cổ thi: cũng gọi thơ cổ thể, thơ cổ phong; chỉ các bài thơ không theo niêm luật, không hạn chế số câu chữ như thơ Đường luật. 五言古詩 ngũ ngôn cổ thi: thơ mỗi câu có 5 chữ viết theo cổ thể.

- 的 (phó từ): biểu thị trình độ hoặc kết quả (trong phần câu đặt sau 的). 李白所作的一首五言古詩 Lí Bạch sở tác đích nhất thủ ngũ ngôn cổ thi = một bài thơ ngũ ngôn cổ thể của Lí Bạch sáng tác.

Lí Bạch (701 - 762) tự Thái Bạch, hiệu Thanh Liên cư sĩ, lại có hiệu “Trích tiên nhân” (vị tiên bị đày) là nhà thơ lãng mạn thời Thịnh Đường, được đời sau tôn xưng là “Thi tiên”, cùng với Thi thánh Đỗ Phủ được gọi chung là “Lí Đỗ”. Lí Bạch để lại “Lí Thái Bạch tập”.
Trong chương trình Phổ thông của ta có dạy thơ Lí Bạch: Tĩnh dạ tứ, Vọng Lư sơn bộc bố.

Học: 夜牀[床]霜望郎鄉(乡)李抬弋代的。

01. 夜 dạ /yè/ = đêm. Bộ 夕 tịch. HT, T: diệc 亦.
Để nhớ: dạ 夜= một người 亻 trong đêm tối 夕 cầm đuốc đưa cao lên đầu 亠soi đường.

02. 牀[床] sàng /chuáng/ = giường. Cũng viết 床.Bộ tường 爿. HY và HT, T: tường 爿 tấm ván.
琴床 giá đàn.

03. 霜 sương /suāng/ = sương; trong trắng. Bộ 雨 vũ. HT, T: tương 相 lẫn nhau.

04. 望 vọng /wàng/ = ngày rằm; ngóng trông. Bộ 月 nguyệt. HT, H: Nhâm 壬 ở đây vốn là hình người đứng ngó trăng 月 + T: vong 亡. Nghĩa gốc là ngày rằm.
高望 ước muốn cao. 欲望 lòng ham muốn. 遠望 nhìn xa. 名望 tiếng tăm và được ngưỡng mộ. 月望 ngày rằm. 失望 không như trông mong.

05. 郎 lang /láng/ = chàng; quan lang.
Bộ邑 ấp. HT, T: lương 良 lành. Nghĩa gốc là tên một vùng đất xưa.
少年郎 chàng tuổi trẻ. 令郎 tiếng tôn xưng con trai người khác. 牛郎 chàng Ngưu.

06. 鄉 (乡) hương /xiăng/ = làng. Cũng viết鄕. Bộ 邑 ấp. HY. Hình hai người ngồi bên tô cơm, nghĩa gốc là thết đãi, gốc của chữ hưởng 饗 (飨) trong hưởng thụ.
鄉親 người đồng hương.
Để nhớ: giản thể 乡: 郷無郎 = làng không trai trẻ.

07. 李 lí /lǐ/ = cây mận; họ Lí. Bộ mộc 木. HT, T: tử 子 con.
Để nhớ: mận = loại cây 木 con nít 子 thích.
Đồng âm: 里 làng; 理 nghĩa lí.

08. 抬 đài /tái/ = ngẩng đầu, 舉. Bộ thủ 手. HT, T: thai 台 (sao Thai)
Cùng thanh bàng: thủy 始 khởi đầu; đãi 殆 mệt mỏi.

09. 弋 dặc /yi/ = cái ná. Bộ thủ. TH.

10. 代 đại /dài/ = đời; thay thế. Bộ nhân 人. HT, T: dặc 弋 (ná).
古代 thời xưa. 下一代 thế hệ sau. 三代 ba đời (cố, ông, cha).

11. 的 đích /de/ = cái đích; của, thuộc về.
Bộ bạch 白. HT, T: chước 勺 cái vá. Nghĩa gốc là tươi sáng. Trong bạch thoại 旳 dùng rất nhiều, có nghĩa là của (như 之 ).
的實 đúng như sự thật. 的當 đích đáng. 目的已達 đã đạt mục đích. 我的書 sách của tôi.



Hán Việt: Tĩnh dạ tứ.
Sàng tiền minh nguyệt quang, nghi thị địa thượng sương.
Cử đầu vọng minh nguyệt, đê đầu tư cố hương. Lí Bạch.
Tác giả: "Tĩnh dạ tứ" thị Đường đại thi nhân lí Bạch sở tác đích nhất thủ ngũ ngôn cổ thi.

Nghĩa: Ý nghĩ trong đêm vắng. Trước giường sáng ánh trăng, ngỡ là sương trên mặt đất. Ngẩng đầu nhìn ánh trăng sáng, cúi đầu nhớ quê cũ.
Tác giả: “Tĩnh dạ tứ” là bài thơ ngũ ngôn viết theo cổ thể, sáng tác của Lí Bạch, nhà thơ đời Đường.

Tĩnh dạ tứ là một trong những bài thơ nổi tiếng nhất của ông. Bài thơ đã được đưa vào giảng vặn trong chương trình Văn học ở bậc phổ thông nước ta. Bài thơ được rất nhiều người dịch.

Tạm dịch:

Trước giường thấy ánh trăng
Ngỡ sớm sương lạnh giăng.
Ngẩng nhìn bóng trăng ngà,
Cúi đầu nhớ quê xa.

Trước giường thấy ánh trăng thanh,
Ngỡ ngàng tưởng sớm sương lành lạnh sương.
Ngẩng đầu trông ánh trăng vàng,
Gục đầu xa xót nhớ làng xã xưa.


李白(701年—762年12月),字太白,号青莲居士,又号“谪仙人”,唐代伟大的浪漫主义诗人,被后人誉为“诗仙”,与杜甫并称为“李杜”。李白有《李太白集》传世。

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị