Bài 78. Tích thiện phùng thiện




78. 積善逢善

積善逢善, 積惡逢惡。仔細思量, 天地不錯。
积善逢善,积恶逢恶。仔细思量,天地不错。

種瓜得瓜,種豆得豆。天網恢恢,疏而不漏。
种瓜得瓜,种豆得豆。天网恢恢,蔬而不漏。

人無遠慮,必有近憂。謹則無憂,忍則無辱。
人无远虑,必有近忧。谨则无忧,忍则无辱。《明道家訓》

- 仔細 tử tế = cẩn thận (Ta dùng với nghĩa tốt bụng, ăn ở đàng hoàng).

- 不錯 bất thác = không lầm lẫn.

- 恢恢 khôi khôi = lồng lộng. 不漏 bất lậu = không rỉ ra, không lọt.
Câu trong Lão tử Đạo đức kinh老子道德經: 「天網恢恢,疏而不失」

- 憂 ưu = lo buồn. 忍 nhẫn = nhịn.

HỌC: 仔細量昔錯種(种)灰恢漏謹刃忍。

01. 仔 tử /zǐ/ = tỉ mỉ; cẩn thận. Bộ nhân 人. HT, T: tử 子 con.

02. 細 tế /xì/ = nhỏ mịn, tinh tế. Bộ mịch 糸. HT, T: tín 囟 đầu, viết sai thành điền 田

03. 量 lượng /liàng/ = đo lường. Bộ里 lí. Vốn do chữ nhật 日+ trọng 重, HY: dưới ánh sáng mặt trời đo lường vật phẩm nặng nhẹ. Về sau chữ trọng bị viết mất nét, thành lí 里.
大量 số lượng lớn; khí độ rông rãi. 數量 số lượng.

04. 昔 tích /xī/ = xưa. Bộ 日 nhật. GT. Vốn TH mấy con cá phơi nắng, nghĩa gốc là cá khô.
昔日 ngày xưa.古昔 đời xưa.
Kiều, đoạn Sở Khanh gởi thư rủ Kiều đi trốn:
Mở xem một bức tiên mai
Rành rành Tích Việt có hai chữ đề.
Chiết tự: 昔 = 卄 + 一 + 日 = 21. Còn trong chữ việt có chứa chữ tuất戌. Nên Kiều đoán:
Lấy trong ý tứ mà suy
Ngày hai mươi mốt tuất thì phải chăng.
Nhiều người trách cô quá thông minh, nên đã đoán đúng, và mắc bẫy. Nhưng liệu cô không đoán được, sẽ không có bẫy khác chờ cô?

05. 錯 thác /cuò/ = hòn đá mài; mài giũa; lầm lỡ. Bộ kim 金. HT, T: tích 昔 xưa.
錯刀 cái giũa. 錯字 chữ sai. 聽錯 nghe nhầm.

06. 種 (种) chủng /zhǒng/ = hạt giống; giống; loại; trồng. Bộ 禾 hòa. HT, T: trùng 重 lặp lại.
三種人 ba loại người. 種木 trồng cây.

07. 灰 hôi, khôi /huī/ = tro. Bộ 火 hỏa. HY: Lớp tro 𠂇 phủ trên lửa 火 than.

08. 恢 khôi /huī/ = to lớn, như trong khôi ngô; lấy lại được, như khôi phục. Bộ tâm 忄. HT, T: hôi 灰 tro.

09. 漏 lậu /lòu/ = rỉ, lọt ra.
Bộ thủy 水. Vốn viết 屚 HY: nước mưa 雨 từ mái nhà (viết thành 尸) rỉ xuống.

10. 謹 cẩn /jĭn/ = cẩn thận. Bộ 言 ngôn. HT, T: cận 堇 (như trong cần 勤 chăm).
不謹 không cẩn thận. 謹重 giữ gìn không dám coi thường.

11. 刃 nhận /rèn/ = lưỡi dao; mũi nhọn. Bộ đao 刀. Chỉ sự: đánh dấu vào phía lưỡi dao 刀.

12. 忍 nhẫn /rĕn/ = nhẫn nhịn. Bộ 心 tâm. HT, T: nhận 刃 lưỡi dao
忍心 đành lòng, chỉ lòng dạ tàn ác. 不忍 không nỡ.

Tích thiện phùng thiện, tích ác phùng ác. Tử tế tư lường, thiên địa bất thác.
Chủng qua đắc qua, chủng đậu đắc đậu. Thiên võng khôi khôi, sơ nhi bất lậu.
Nhân vô viễn lự, tất hữu cận ưu.

Làm lành gặp lành, làm ác gặp ác. Cẩn thận nghĩ suy, trời đất chẳng lầm.
Trồng dưa được dưa, trồng đậu được đậu. Lưới trời lồng lộng, thưa mà chẳng lọt.
Người không lo xa, ắt có buồn gần.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị