Bài 92. Đăng U châu đài ca. Trần Tử Ngang




92. 登幽州臺歌


前不見古人,後不見來者。念天地之悠悠,獨愴然而涕下。
前不见古人,后不见来者。念天地之悠悠,独怆然而涕下。「陳子昂」

作者: 《登幽州臺歌》是唐代詩人陳子昂創作的詩歌。
陳子昂 (661-702), 初唐時期詩人, 是唐詩革新、古文運動的先驅者。故有「唐詩詩祖」之稱。
注: 《登幽州台歌》是唐代诗人陈子昂创作的诗歌。
陈子昂 (661-702), 初唐时期诗人, 是唐诗革新、古文运动的先驱者。故有「唐诗诗祖」之称。

注:

- 幽州 U Châu: tên đất, nay là Bắc Kinh. 幽州臺 U Châu đài: địa điểm nay ở Đại Hưng, Bắc Kinh, do Yên Chiêu Vương (? – 279 trước CN) xây dựng để làm nơi chiêu nạp hiền sĩ.

- 念:tưởng đến。悠悠:形容時間的久遠和空間的廣大。悠悠 dằng dặc, mênh mang, cũng viết攸攸.

- 愴然:悲傷。涕:眼淚 (nhãn lệ)。

- 革新 cách tân = đổi mới.

- 先驅 tiên khu = người đi trước.

Trần Tử Ngang (661 - 702) tự Bá Ngọc, sinh ra trong một gia đình hào phú lâu đời, thuở bé chỉ ham võ nghệ, chơi bời; đến 17, 18 tuổi mới chuyên tâm học. Đỗ tiến sĩ năm 26 tuổi, dưới thời Võ Tắc Thiên, được bà trọng thị. Làm quan đến chức Tả thập di, nhưng do thẳng thắn chỉ trích một số chủ trương của Võ Tắc Thiên, ông từng bị tù. Ông cũng từng hai lần xung phong ra trận, làm quân sư nhưng ý kiến không được nghe, còn bị ghét, hạ chức. Bất đắc chí, năm 38t ông lấy cớ cha bệnh xin từ chức về quê. Dù vậy vẫn bị bức hại, chết trong tù lúc mới 41 tuổi.

Nhận thấy thơ văn bấy giờ lời đẹp đẽ mà thiếu tình ý, nên ông cổ súy việc phục cổ, lấy lại cái hồn cốt của thơ văn Hán Ngụy, thơ văn phải có “kí thác” – gởi gắm nội dung tư tưởng. Nói là phục cổ, thật sự là cách tân, về sau được Lý Bạch, Đỗ Phủ, .. và nhiều nhà thơ tài năng khác tiếp sức, mở ra một thời đại thi ca rực rỡ nhất trong lịch sử Tàu. Vì thế ông được tôn xưng là Thi tổ của thơ Đường.

Bài thơ Đang U Châu Đài Ca là bài thơ nổi tiếng nhất của ông, thể hiện tâm trạng bất lực đến xót xa trước vận nước. Lên đài cao, nhìn lại. Vận nước đang đảo điên trong tay Võ hậu và tể tướng Võ Tam Tư cùng bộ sậu. Nhìn trước nhìn sau chẳng có ai đủ tài sức để cứu đời, xót xa đến rơi nước mắt.



Học: 州臺(台)念悠愴(怆)涕陳(陈)[卬]仰昂動(动)驅(驱)。

01. 州 châu /zhōu/ = cù lao giữa sông; đơn vị hành chánh xưa, châu quận.
Bộ xuyên 川. HY. Xuyên 川 sông + ba chấm biểu thị các cù lao.
州長 trưởng châu. 九州 xưa Tàu chia làm 9 châu; mượn chỉ nước Tàu.

02. 臺 (台) đài /tái/ = cái đài, bệ, bục. Bộ 至 chí. Hình cái đài cao để bắn tên (chí 至 vốn là hình mũi tên trúng đích). Giản thể là chữ thai (sao Thai).
登臺 lên đài. 燭臺 giá để đèn. 夜臺 mồ mả, chỉ âm phủ. 兄臺 huynh đài (bè bạn gọi nhau, trang trọng). 天文臺 đài thiên văn.
Đố chữ: Kẻ sĩ đứng nói bục cao, người người chạy đến xin vào ngồi nghe.

03. 念 niệm /niàn/ = nhớ, nghĩ, mong; đọc, tụng. Bộ tâm 心. HT, T: kim 今 nay.
思念 tưởng nhớ. 念書 đọc sách. 惡念 ý niệm tà ác. 正念 một trong bát chánh đạo, phương pháp tu của Phật giáo.

04. 悠 du /yōu/ = lo buồn; xa xăm, lâu dài (như du 攸). Bộ tâm 心. HT, T: du 攸 xa xôi.
悠久 lâu dài. 悠閒 nhàn nhã. 悠遠 xa xôi. 悠悠 dằng dặc.
Đồng âm: 攸 vụt, thoáng; 斿 lèo cờ; 游 và 遊 đi chơi

05. 愴 (怆) sảng /chuàng/ = thương xót. Bộ tâm 心. HT, Y: thương 倉 kho.
愴然 đau thương.

06. 涕 thế /tì/ = nước (mắt, mũi). Bộ thủy 水. HT, T: đệ 弟 em.
鼻涕nước mũi.
Đồng âm: thế 世 đời.
Chú ý: 泄 tiết = thoát, chảy ra ngoài.

07. 陳 (陈) trần /chén/ = trưng bày; họ Trần. Bộ phụ 阜. HT, T: đông 東 hướng đông.
分陳 đem từng phần của sự việc mà bày tỏ ra. Trần bì = vỏ quýt khô (bì = da).
Chú: 陳 = đông 東 + a 阿 (viết thiếu, nghĩa gốc là chân núi), nên họ Trần cũng gọi là họ Đông A.

08. 仰 ngưỡng /yang/ = ngẩng mặt; kính trọng; trông cậy vào. Bộ nhân 人. HY. Vốn viết 卬, hình một người đứng, một người quỳ ngẩng nhìn. Bộ nhân được thêm sau.
仰食 ăn nhờ. 信仰 tín ngưỡng.

09. 昂 ngang /áng/ = tăng cao; cao, đắt. Bộ nhật 日. HY + HT. Ngưỡng 卬 ngẩng lên hội ý, cũng chỉ âm đọc;nghĩa gốc là ngẩng lên.
昂首 ngẩng đầu. 昂貴 đắt đỏ. 昂然 kiêu hãnh và mạnh bạo. 動靜 chỉ tình hình, tin tức.

10. 動 (动) động /dòng/ = nhúc nhích, động đậy. Bộ 力 lực. HT, T: âm trọng 重 nặng.
動筆 dùng bút. 動工 bắt đầu công việc.

11. 驅 (驱) khu /qū/ = ruổi ngựa; xua đuổi. Bộ mã 馬. HT, T: khu區 khuc vực.
Khu ngưu 驅牛 lùa bò. Khu trừ 驅除 xua đuổi. 先驅đi trước.



Hán Việt: Đăng U châu đài ca.
Tiền bất kiến cổ nhân, hậu bất kiến lai giả.
Niệm thiên địa chi du du, độc sảng nhiên nhi thế hạ.
Tác giả: "Đăng U Châu đài ca" thị Đường đại thi nhân Trần Tử Ngang sáng tác đích thi ca. Trần Tử Ngang sơ Đường thời kì thi nhân, thị Đường thi cách tân, cổ văn vận động đích tiên khu giả. Cố hữu "Đường thi thi tổ" chi xưng.

Nghĩa: Bài ca viết khi lên đài U châu.
Trước không thấy người xưa, sau không thấy người đến.
Ngẫm trời đất mênh mông, một mình cảm thương rơi nước mắt.

Tạm dịch

Trước không thấy người xưa, Sau chưa thấy ai lại.
Ngẫm nhìn trời đất mênh mang, Riêng lòng đau mà lệ chảy

Bản dịch thơ khác:

Ngưòi trước chẳng thấy ai,
Người sau thì chưa thấy.
Gẫm trời đất thật vô cùng,
Riêng lòng đau mà lệ chảy.
Nam Trân dịch

Trước chẳng thấy người xưa,

Sau chẳng thấy ai cả.

Ngẫm trời đất thăm thẳm sao!

Riêng xót xa lệ lã chã.

Trần Trọng Kim dịch

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị