Bài 92. Giai nhân ca. Lí Diên Niên
92. 佳人歌
北方有佳人,絕世而獨立。 北方有佳人,绝世而独立。
一顧傾人城,再顧傾人國。 一顾倾人城,再顾倾人国。
寧不知, 傾城與傾國, 佳人難再得。 宁不知, 倾城与倾国, 佳人难再得。
《李延年》
作者: 《佳人歌》是汉代宫廷音乐家李延年创作的小诗。
李延年,汉代杰出音乐家,其父母兄弟皆为乐人。擅长歌舞,善创新声,其诗今仅存这一首,载于《汉书•孝武李夫人》。
註:
- 佳人歌: Giai nhân ca. Đây là bài dân ca, Lý Diên Niên sưu tầm chỉnh lí soạn thành nhạc cung đình (Nhạc phủ). Nhạc phủ thi tập xếp bài này vào “Tạp ca dao từ” với tên Lý Diên Niên ca 李延年歌. Sách Hán Thư, phần Hiếu Vũ Lý Phu Nhân chép Hán Vũ Đế nghe Lý Diên Niên hát, hỏi có thật có người đẹp như thế không. Lý Diên Niên đáp, là em gái mình, rồi tiến cử lên Hán Vũ Đế, được phong làm phu nhân, sau thành hoàng hậu.
- 獨立 độc lập = đứng một mình, chưa chồng.
- 一顧傾人城,再顧傾人國 nhất cố khuynh nhân thành, tái cố khuynh nhân quốc = ngoảnh nhìn một cái, thành người nghiêng, nhìn lại cái nữa, nước người đổ. Thành ngữ khuynh quốc khuynh thành bắt nguồn từ bài thơ này.
- 寧不知 ninh bất tri: lẽ nào lại không biết. 寧 ninh (phó từ) = lẽ nào, há rằng
- 漢代 Đời nhà Hán bên Tàu (206 TCN – 220). 宮廷 cung đình = cung điện và triều đình; nơi vua sống và làm việc.
- 擅長 (擅长) thiện trường = sở trường, thành thạo.
- 善 thiện = thạo, giỏi.
- 載於(载于) tái ư = chép ở, chép trong.
- 漢書 Hán thư, còn gọi là 前漢書 Tiền Hán thư để phân biệt với sách Hậu Hán thư sau này, là một cuốn sử Tàu do Ban Cố viết về thời Tây Hán, từ năm 206 TCN đến năm 25. Hiếu Vũ Lí phu nhân nằm trong phần Ngoại thích truyện của sách.
Học: 佳蜀獨(独)頃(顷)傾(倾)寧(宁)宮(宫)廷擅僅(仅)載(载)。
01. 佳 giai /guī/ = 美、好。Bộ nhân. HT, T: khuê 圭 ngọc khuê.
佳人 người đẹp. 佳作 tác phẩm hay. 佳句 câu văn hay.
Chữ dễ nhầm: chuy 隹 chim
02. 蜀 thục /zhŭ/ = con ngài (ấu trùng của bướm).
Bộ 虫 trùng. HY. Cái kén như tấm lưới 罒 bọc lấy 勹 con ấu trùng 虫.
03. 獨 (独) độc /dú/ = lẻ, một mình. Bộ 犬 khuyển. HT, T: thục 蜀. Vốn là tên một loài vượn.
獨立 đứng một mình.
04. 頃 (顷) khoảnh /qǐng/ = khoảng (thời gian), đơn vị diện tích. Bộ 頁 hiệt. HY. 匕 là hình người (nhân 人) viết ngược + hiệt 頁 đầu. Nghĩa gốc là nghiêng. Mượn dùng làm đơn vị diện tích, bằng 100 mẫu tàu. Nghĩa mở rộng: miếng, khoảnh.
頃年以來 gần một năm nay. Khoảnh khắc 頃刻 giây lát.
頃 có khi cũng được dùng với nghĩa gốc nghiêng, và khi đó đọc là khuynh.
05. 傾 (倾) khuynh /qīng/ = nghiêng một bên. 傾心 xiêu lòng. 傾向 nghiêng về.
Bộ 人 nhân. Vốn viết 頃bị mượn (khoảnh = một miếng, một lát), nên tạo chữ mới.
06. 寧(宁) ninh [níng] = yên ổn; thà. Bộ miên 宀. HY: Trong nhà宀 có bàn (viết thành chữ đinh丁) trên có bát thức ăn 皿, chứng tỏ nhà no đủ. Chữ tâm 心 được thêm vào sau.
安寧 yên ổn. 丁寧 dặn đi dặn lại, nói cách thiết tha. 北寧 tỉnh Bắc Ninh. 寧受死不寧受辱 thà chịu chết không chịu nhục.
07. 宮(宫) cung [gōng] = cung điện. Bộ miên 宀 . HY: nhà宀 có nhiều phòng 呂.
08. 廷 đình [ting] = triều đình. Bộ dẫn廴. HY. Dẫn 廴 tượng hình một người đang bước dài, ở đây biểu thị sự di chuyển, vận động + nhâm 壬 ở đây vốn là hình một người đang làm việc trước sân nhà. Nghĩa gốc là sân, bị mượn (GT) chỉ triều đình.
朝廷 triều đình.
09. 擅 thiện /shàn/ = chuyên; thạo về; tự tiện, tự ý. Bộ thủ 扌. HT, T: đản 亶 đầy tràn.
擅長 giỏi về. 擅自 tự ý, không có thẩm quyền. 專擅 làm theo ý riêng. 擅利 chiếm lợi riêng. 擅作主張 tự tiện quyết định.
Đồng âm: 善 tốt. Cùng thanh bàng: thiên 羶 mùi tanh hôi của cừu.
10. 僅 (仅) cận /jǐn/ = ít, chỉ có. Bộ nhân 人. HT, T: cần 勤 chăm (viết thiếu).
士卒僅萬人 ngót một vạn quân. 不僅 không chỉ chừng ấy.
11. 載 (载) tái [zài] = chuyên chở; ghi chép. tải = năm. Bộ xa 車. HT, T: 𢦏 (tài, tên loại vũ khí xưa)
載人 chở người. 水所以載舟,亦所以覆舟 Nước để đỡ thuyền, cũng có thể lật thuyền. 記載 ghi chép. 千載一時 ngàn năm mới có một lần. 天覆地載 trời che đất chở.
下載 = download
Cùng thanh bàng: tài 栽 trồng cây.
Hán Việt: Giai nhân ca.
Bắc phương hữu giai nhân, Tuyệt thế nhi độc lập.
Nhất cố khuynh nhân thành, Tái cố khuynh nhân quốc.
Ninh bất tri, khuynh thành dữ khuynh quốc, Giai nhân nan tái đắc.
Tác giả: “Giai nhân ca” thị Hán đại cung đình âm nhạc gia Lí Diên Niên sáng tác đích tiểu thi.
Lí Diên Niên, Hán đại kiệt xuất âm nhạc gia, kì phụ mẫu huynh đệ giai vi nhạc nhân. Thiện trường ca vũ, thiện sáng tân thanh, kì thi kim tần tồn giá nhất thủ, tải ư “Hán thư, Hiếu Vũ Lí phu nhân”.
Nghĩa: Khúc ca người đẹp.
Phương bắc có người đẹp, Đẹp tuyệt trần mà chưa chồng.
Ngoảnh nhìn qua làm nghiêng thành, Ngoảnh nhìn lại làm nghiêng nước.
Há chẳng biết, người đẹp nghiêng thành cùng nghiêng nước như thế khó gặp lại.
Tạm dịch
Phương bắc có giai nhân, Chưa chồng, đẹp tuyệt trần.
Nhìn qua thành quách đổ, Nhìn lại nước nhà tan.
Hỏi rằng người có biết, Người đẹp dễ gặp chăng?
Comments
Post a Comment