Bài 90. Biệt nhân kì 2. Vương Bột.

 

90.           別人其二

江上風煙積,山幽雲霧多。送君南浦外,還望將如何。      
江上风烟积,山幽云雾多。送君南浦外,还望将如何



作者: 《别人(其二)》是唐代詩人王勃創作的一首五言絕句。這首詩是其組詩《别人四首》中的第二首。
王勃(650年-676年),字子安, 唐朝著名詩人。王勃聰敏好學,六歲能詩, 初唐四傑之一。



- 南浦 Nam phố = bờ sông phía nam, về sau thường dùng chỉ nơi chia tay.

- 聰敏 thông mẫn: thông minh lanh lẹ.

- 六歲能詩 lục tuế năng thi = 6 tuổi đã có thể làm thơ.

- 初唐四傑之一 sơ đường tứ kiệt chi nhất = một trong bốn nhà thơ kiệt xuất thời Sơ Đường.

Vương Bột (650 - 676) tự Tử An, thông minh hiếu học, hiển lộ tài hoa từ tấm bé, 6 tuổi đã biết làm thơ, giỏi biền văn; cùng Dương Quýnh, Lư Chiếu Lân, Lạc Tân Vương được người đời gọi là Sơ Đường tứ kiệt. Năm 26 tuổi trên đường từ Giao Chỉ thăm cha trở về, bị chìm thuyền mà chết. Ở Nghệ An ngày nay còn ngôi mộ tương truyền của cha con ông. Ông nổi tiếng với bài Đằng Vân các tự.
Ông có bốn bài thơ Biệt nhân làm khi chia tay bạn, trên đây là bài thứ hai.

Học: 煙(烟)幽務(务)霧(雾)浦環(环)還(还)將(将)勃聰(聪)歲(岁)。

01. 煙 (烟) yên /yān/ = khói. Bộ hỏa 火 + âm yên 垔 ( = đống đất. Bộ thổ 土 + hình đống đất - viết thành 西). Giản thể 烟 là chữ hội ý: lửa 火 là nguyên nhân 因 của khói.
雲煙 khói mây, mây mờ. 煙草 thuốc lá. 煙火 khói lửa; pháo bông.

02. 幽 u /yōu/ = tối tăm; sâu kín; yên tĩnh. Bộ yêu 幺. HY. Yêu 幺 vốn là hình sợi tơ, chỉ sự bé nhỏ + hỏa 火 (lửa, bị viết thành 山), nghĩa gốc là lửa nhỏ; nghĩa rộng là tối tăm, u ám ...
幽遠 sâu xa. 幽房 phòng yên tĩnh. 幽冥 địa ngục. 九幽 âm phủ.

03. 務 (务) vụ /wù/ = việc; chuyên chú vào. Bộ lực 力. HT, T: 敄 (cũng đọc là vụ = mâu + phộc, có nghĩa là cố gắng, chữ nay ít dùng)
Để nhớ: 務 = tay 攵 cầm mâu 矛 ra sức 力làm.
不識時務 không hiểu tình thế, thời vận. 務名 cốt lấy tiếng. 任務, 内務, 公務, 事務, 家務, 學務.

04. 霧 (雾) vụ /wù/ = sương mù. Bộ vũ 雨. HT, T: vụ 務 việc.

05. 浦 phổ /pǔ/ = bến, bờ sông. Quen đọc là phố. Bộ thủy 水. HT, T: phủ 甫 ông lão.
遠浦 bến xa. 江浦 ven sông.

06. 環 (环) hoàn /huán/ = vòng, khoen; vây quanh. Bộ ngọc 玊. Vốn viết睘 là hình con mắt 目 nhìn vào chiếc vòng 口 trước ngực áo 衣 (viết thiếu), về sau thêm ngọc 玉.
玉環 vòng ngọc. 環顧 nhìn nhau;nhìn khắp xung quanh. 連環 vòng ngọc xâu thành chuỗi; tỉ dụ về sự vật liên tiếp không đứt đoạn.

07. 還 (还) hoàn /hái/ = trở lại, về. Bộ 辵 sước. HT, T: hoàn 睘 (tức 環 vòng ngọc).
還是 vẫn còn. 交還 giao trả lại.

08. 將 (将) tương /jiāng/ = cầm, giữ; sẽ, sắp; tướng = tướng lãnh.
Bộ thốn 寸. HT, H: 月 (tức nhục 肉 thịt) + thốn 寸 (tượng hình bàn tay) + T: tường 爿tấm ván.
將酒來 đem rượu lại. 即將 sắp, sẽ .. ngay. 將五里 gần 5 dặm. 敗將 tướng thua trận.
Đồng âm: 相 tương = lẫn nhau. 相 tướng (trong tể tướng, tướng quốc); còn 將 là tướng trong 武將, 將軍, 將帥, 大將, 中將, 將士, 女將 ..

09. 勃 bột /bó/ = bừng lên; bỗng chợt. Bộ lực 力. HY. Bên trái vốn là hình cây non và đứa trẻ, biểu thị cho sức sống.
勃然 thình lình. 勃然大怒 thình lình nổi giận. 勃發 phát sinh đột ngột. 勃起 nổi lên thình lình.

10. 聰 (聪) thông /cōng/ = nghe tốt; hiểu nhanh, trái với tủng聳điếc.
耳聰目明 tai thính mắt sáng.
Bộ nhĩ 耳, âm thông 悤。

· 囱 [囪] thông = Hình ống khói + làn hơi bay ra. nghĩa : ống thông khói.

· 悤thông. Bộ tâm 心. HT, T: thông 囱, có nghĩa là vội.

11. 歲 (岁) tuế /sùi/ = tuổi, năm. Bộ chỉ 止. HT, H: bộ 步 đi bộ + T: tuất 戌 /xū/, nghĩa gốc là 歲星, tức 木星. Cũng có thueyt61 cho là chữ HY, cầm dụng cụ (戌) đi 步 cắt lúa. Nghĩa gốc là thu hoạch mùa màng. Vì xưa mỗi năm chỉ làm một vụ, nên nghĩa mở rộng là năm, tuổi.
同歲cùng tuổi. 千歲nghìn tuổi (lời chúc). 太歲 sao Thái Tuế, tức 木星. 惡歲 năm mất mùa.



Giản: 作者: 王勃(650年-676年),字子安, 唐朝著名詩人。王勃聪敏好学,六岁能詩,擅長駢文, “初唐四杰”之一。

Âm: Biệt nhân
Giang thượng phong yên tích, sơn u vân vụ đa.
Tống quân Nam Phố ngoại, hoàn vọng tương như hà.

Tác giả: Vương Bột tự Tử An, Đường triều trứ danh thi nhân. Vương Bột thông mẫn hiếu học, lục tuế năng thi, “Sơ Đường tứ kiệt” chi nhất.

Nghĩa: Chia tay bạn.
Trên sông nhiều gió và hơi nước bốc lên mù mịt như khói, núi âm u lắm mây mù.
Tiễn bạn ra ngoài Nam Phố rồi, còn ngoái lại nhìn xem thế nào.

Tạm dịch:

Trên sông mờ khói sóng,

Trong núi mây mù sa.

Tiễn bạn đi khỏi phố,

Còn quay nhìn bóng xa.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị