Bài 89. Quân sinh ngã vị sinh.
89.
君生我未生
君生我未生,我生君已老,君恨我生遲,我恨君生早;
君生我未生,我生君已老,恨不生同時,日日與君好;
我生君未生,君生我已老,我離君天涯,君隔我海角;
我生君未生,君生我已老,化蝶去尋花,夜夜棲芳草。
作者: 前一句是古詩,作者不詳; 後三句為程東武續。
Chú:
- 已老 dĩ lão = đã già.
- 不詳 bất tường = không rõ.
- 程東武 Trình Đông Vũ, nhà thơ hiện đại, sống ở Giang Tây.
Hồi 197x trên báo chí Tàu từng xôn xao câu chuyện, rằng khi khai quật một ngôi mộ cổ, người ta đã tìm thấy bài thơ được khắc trên một tấm gỗ quí, được người trong mộ, xác định là một cô gái mười tám đôi mươi ôm trước ngực, là bài thơ trên đây. Thực ra chỉ có câu đầu tiên, là thơ cổ, tác giả không rõ, tìm thấy khắc trên bình gốm, khi khai quật một di tich cổ. Còn ba câu sau là của Trình Đông Vũ (quê thị Đông Hưng, tỉnh Giang Tây) viết tiếp sau khi đọc được câu thơ cổ ấy. Bài thơ hay, hình thức cổ kính, khiến đến nay nhiều người vẫn nghĩ là một bài thơ Đường.
Học: 已尺犀遲(迟)鬲隔海蝶棲詳(详)呈程續。
01. 已 dĩ /jǐ/ = đã, rồi. Bộ kỉ 已. Hình bào thai không thành người. Nghĩa gốc là thôi, ngừng.
不已 không ngừng. Bất đắc dĩ: chẳng đặng đừng.
Phân biệt: kỉ 己 mình, dĩ 已 thôi và tị 巳 chi tị.
02. 尺 xích /chǐ/ = thước tàu. Bộ thi 尸. CS. Dánh dấu trên thân尸 khoảng cách làm đơn vị đo chiều dài. 1 尺 xích = 10 thốn 寸 = 0.33 m.
Công xích = mét tây. 鐵尺 thước sắt.
03. 犀 tê /xī/ = con tê giác. Bộ 牛 ngưu. TH con tê, có sừng có đuôi, dáng như con trâu牛.
04. 遲 (迟) trì /chí/ = chậm, trễ. Bộ 辵 sước. HT, T: tê 犀 con tê giác (xích 尺 thước).
05. 鬲cách /gé/ = huyệt ở đốt xương sống thứ 7 giữa ngực và bụng; lịch /lì/ = đồ dùng nấu ăn xưa có ba chân như cái đỉnh (bộ thủ). Chữ tượng hình.
Đồng âm: 革 da thuộc, thay đổi.
06. 隔 cách /gé/ = ngăn. Bộ 阜 phụ. HT, T: cách 鬲 nồi ba chân.
隔兩日又一次 cách 2 ngày một lần.
07. 海 hải /hăi/ = biển. Bộ thủy 氵. HT, T: mỗi每 mỗi.
北海 Bắc Hải. 地中海 Địa Trung Hải. 人海 biển người. 海浪 sóng biển. 辭海 Từ Hải, tên bộ Bách khoa từ điển nổi tiếng của Tàu, in lần đầu năm 1936, vẫn được liên tục cập nhật, khoảng mười năm một lần.
08. 蝶 điệp /dié/ = con bướm. Bộ trùng 虫. HT, T: diệp 枼 (xưa dùng như diệp 葉 lá).
Cũng gọi hồ điệp 蝴蝶
使蝶 bướm trao tin, chỉ thư từ trai gái. 蜂蝶 phong điệp = ong bướm, chỉ chuyện ve vãn gái trai.
09. 詳 tường /xiáng/ = rõ ràng. Bộ ngôn 言. HT, T: tường 羊 (tức 祥).
10. 呈 trình /chéng/ = lộ ra; báo lên. 呈上禮物 dâng lên lễ vật.
Bộ 口 khẩu. HT, T: nhâm 壬 (tên can). Để nhớ: trình 呈 = nói 口với vua 王.
11. 程 trình /chéng/ = một khoảng (thời gian, đường đi). Bộ hòa 禾. HT, T: trình 呈 báo. Nghĩa gốc đong lường lúa gạo, mở rộng nghĩa là đo lường nói chung.
程度 mức độ (học thức, năng lực, ..) 起程 lên đường.前程 con đường trước mắt. Tục huyền 續弦 lấy vợ kế (như nối dây đàn).
12. 續(续) tục /xù/ = kế tiếp, nối theo. Bộ mịch. HT, T: mại 賣 bán.
連續 nối liền nhau không gián đoạn. 接續 tiếp theo. 繼續 nối tiếp. 手續 Thể lệ, thứ tự phải làm theo.
Cùng thanh bàng: độc 讀 đọc.
Hán Việt:
Quân sinh ngã vị sinh, Ngã sinh quân dĩ lão. Quân hận ngã sinh trì, Ngã hận quân sinh tảo.
Quân sinh ngã vị sinh, Ngã sinh quân dĩ lão. Hận sinh bất đồng thời, Nhật nhật dữ quân hảo.
Quân sinh ngã vị sinh, Ngã sinh quân dĩ lão. Ngã ly quân thiên nhai, Quân cách ngã hải giác.
Quân sinh ngã vị sinh, Ngã sinh quân dĩ lão. Hóa điệp khứ tầm hoa, Dạ dạ tê phương thảo.
Nghĩa: Chàng sinh, em chưa sinh; em sinh chàng đã già. Chàng hận em sinh sau, em hận chàng sinh sớm.
Chàng sinh, em chưa sinh; em sinh chàng đã già. Hận không sinh cùng thời, ngày ngày vui bên anh.
Chàng sinh, em chưa sinh; em sinh chàng đã già. Em xa chàng chân trời, chàng cách em góc bể.
Chàng sinh, em chưa sinh; em sinh chàng đã già. Mơ hóa bướm tìm hoa, đêm đêm đậu cỏ thơm.
Comments
Post a Comment