84 Đáp nhân. Thái thượng ẩn giả
84. 答人
偶來松樹下,高枕石頭眠。山中無歷日,寒盡不知年。
偶来松树下,高枕石头眠。山中无历日,寒尽不知年。
作者: 《答人》是唐代詩人太上隱者創作的一首五言絕句。
太上隱者: 唐代詩人、隱士。隱居於終南山,自稱太上隱者,姓名及生平不詳。
註
- 答人:這是太上隱者回答人家問話的詩。
- 偶:偶然。Ngẫu nhiên, bất chợt, tình cờ.
- 高枕:cao chẩm. Nằm kê gối cao, ngụ ý thanh nhàn vô sự.
- 歷日:指日歷。記載歲時節令的書。Lịch.
- 寒:指寒冷的冬天。
- 生平: 一生. Một đời, ở ta hay nói 平生 bình sinh.
- 本末: 事物的根源和结局. Gốc ngọn, nguyên ủy, đầu đuôi.
HỌC: 偶公松樹(树)沉[沈]枕歷(历)[歴]曆姓詳(详)祥。
01. 偶 ngẫu /ŏu/ = tượng; cặp đôi; bất chợt. Bộ 人 nhân. HT, T: ngu 禺 vượn đuôi dài.
木偶 tượng gỗ. 偶數 số chẵn. 偶然 ngẫu nhiên. 偶得 bất ngờ mà có. 佳偶 đẹp đôi.
Cùng thanh phù: ngu愚 ngu ngốc.
02. 公 công /gong/ = chung; ông; tước công. Bộ 人 nhân. Thật ra đây không phải chữ nhân mà là chữ bát 八 chia ra + hình một vật (viết thành 厶). HY. Vật được đem chia cho mọi người.
公務 công vụ. 公羊 dê đực. 老公公 ông cụ. 公里 kilomet. 公斤 kilogam. 公尺 mét (tây).
Đồng âm: 工 việc.
03. 松 tùng /sōng/ = cây thông. Bộ 木 mộc. HT, T: công 公 chung.
04. 樹 (树) thụ /shù/ = cây cối; trồng. Bộ 木 mộc. HT. H: Mộc 木 cây + thốn 寸 nguyên là hình bàn tay + 十 hình cây con + T: đậu 豆.
樹立 tạo dựng. 樹顛 ngọn cây.
05. 沉[沈] trầm /chén/ = chìm. Bộ thủy. HY. 冗 tượng hình người chìm dưới nước. Cũng viết 沈
沉沒 chìm đắm. 深沉 sâu sắc. 沉醉 say khướt. 沉吟ngâm nhỏ tiếng; ngẫm ngợi; ngần ngừ.
06. 枕 chẩm /zhěn/ = gối. Bộ 木 mộc. HT, T: trầm 沈 (chìm đắm, viết thiếu).
Để nhớ: 枕 = hình người 人 kê đầu trên gối 冖 bằng gỗ 木
07. 歷 (历) lịch /lì/ = trải qua. Bộ chỉ 止 HY. Chỉ 止 tượng hình bàn chân + hán 厂 (biểu thị núi non) + 秝 (hai chữ hòa, biểu thị đồng lúa): đi khắp từ đồng bằng đến núi non. Cũng viết 歴 (thay 秝 bằng lâm 林 rừng). Giản thể: hán 厂 + lực 力 sức.
歷代 các thời đại đã qua. 歷年 năm qua. Kinh lịch 經歷 trải qua. 歷史 chỉ chung những sự kiện đã qua trong quá khứ. Lí lịch 履歷 tiểu sử, kinh nghiệm, việc làm đã qua, chức vụ nắm giữ. 來歷 = nguồn gốc, xuất xứ. 學歷 quá trình học tập, bằng cấp học vị đã có. 游歷 đi chơi qua nhiều nơi. 歷歷 rõ ràng, rực rỡ.
08. 曆 (历) lịch /lì/ = lịch. Bộ 日 nhật. Thay chữ chỉ 止 trong lịch 歷 (trải qua) thành nhật 日, biểu thị thời gian. Giản thể thì 曆 và 歷 viết như nhau, hán 厂 + lực 力 sức.
Lịch pháp 曆法 = phép làm lịch. Dương lịch 陽曆, âm lịch 陰曆 lịch tính theo vòng quay của mặt trời/mặt trăng. 農曆 nông lịch = lịch làm nông, thường dùng chỉ âm lịch (thật ra làm nông dựa vào lịch các tiết khí, tức theo dương lịch).
09. 姓 tính /xìng/ = họ. Bộ nữ 女. HT, T: sinh 生 sống.
姓名 họ tên. 百姓 trăm họ, chỉ dân chúng. 敝姓 họ tôi (nói khiêm)
Đồng âm: 性 tính tình.
10. 詳 tường /xiáng/ = rõ ràng. Bộ ngôn 言. HT, T: tường 羊.
11. 祥 tường /xiáng/ = điềm lành. Bộ thị 示. HT, T: dương 羊 (dê).
(羊 chuyển chú đọc tường, dùng như 祥)
祥雲 mây lành. 吉祥 tốt lành. 不祥 xấu, điềm gở. 小祥 lễ tang sau 1 năm. 大祥 lễ tang 2 năm.
Đồng âm: 詳 rõ
Giản thể:
答人。偶来松树下,高枕石头眠。山中无历日,寒尽不知年。
《答人》是唐代诗人太上隐者创作的一首五言绝句。
太上隐者: 唐代诗人、隐士。隐居于终南山,自称太上隐者,姓名及生平不详。据《古今诗话》记载:“太上隐者,人莫知其本末,好事者从问其姓名,不答,留诗一绝云。”.
Hán Việt: Đáp nhân.
Ngẫu lai tùng thụ hạ, Cao chẩm thạch đầu miên. Sơn trung vô lịch nhật, Hàn tận bất tri niên.
Chú: “Đáp nhân” thị Đường đại thi nhân Thái Thượng Ẩn Giả sáng tác đích nhất thủ ngũ ngôn tuyệt cú.
Thái Thượng Ẩn Giả: Đường đại thi nhân, ẩn sĩ. Ẩn cư ư Chung Nam sơn, tự xưng Thái Thượng Ẩn Giả. Tính danh cập sinh bình bất tường. Cứ “Cổ kim thi thoại” kí tải: “Thái Thượng Ẩn Giả nhân mạc tri kì bản mạt, hiếu sự giả tòng vấn kì tính danh bất đáp, lưu thi nhất tuyệt vân”
Nghĩa: Trả lời người.
Ngẫu hứng đến dưới gốc tùng, lấy đá làm gối kê cao đầu ngủ. Ở trong núi không có lịch, thấy trời hết lạnh nhưng không rõ là năm nào.
Tạm dịch:
Hứng tìm cội thông to,
Đá gối cao ngủ khò.
Trong núi không có lịch,
Cuối đông, mà năm mô.
Bản dịch Trần Trọng San:
Dưới thông ngẫu nhiên đến,
Gối đá thản nhiên nằm.
Trong núi không có lịch,
Lạnh hết, chẳng hay năm.
Comments
Post a Comment