88 Biệt thân bằng. Trịnh Thục Tân
88.
別親朋
畏途方萬里,生涯近百年。不知將白首,何處入黃泉?
作者: 《別親朋》是唐代著名詩人鄭蜀賓的作品之一。
鄭蜀賓,初唐時期人詩,善五言詩。存詩一首。
Học: 朋途[塗](涂)涯崖將(将)泉酋奠鄭(郑)蜀兵賓(宾)。
01. 朋 bằng /péng/ = bạn bè. Bộ nguyệt 月. Vốn là hình hai xâu tiền, nghĩa gốc là đơn vị tiền tệ xưa (hai xâu tiền thì gọi là một bằng). Hình hai xâu tiền về sau viết thành hình hai chữ nguyệt.
02. 途đồ /tú/ = bùn; đường đi. Cũng viết 塗 (涂). Bộ thổ xích. HT, T: dư 余 ta.
歸途 đường về.世途 đường đời. 前途 con đường phía trước. 仕途 đường làm quan.
03. 涯 nhai /yá/ = giới hạn, bờ bến. Bộ thủy 水. Vốn viết 厓 nhai = bờ, vách (bộ hán 厂 + thanh khuê 圭 ngọc). Sau thêm bộ thủy 涯, bộ sơn 崖 để phân biệt bờ nước, vách núi.
無涯 vô bờ. 生涯 chỗ ở, hoàn cảnh sống; nghề kiếm sống. 天涯 ven trời.
04. 將 (将) tương /jiāng/ = cầm, giữ; sẽ, sắp; tướng = tướng lãnh.
Bộ thốn 寸. HT, H: 月 (tức nhục 肉 thịt) + thốn 寸 (tượng hình bàn tay) + T: tường 爿tấm ván.
將酒來 đem rượu lại. 即將 sắp, sẽ .. ngay. 將五里 gần 5 dặm. 敗將 tướng thua trận.
Đồng âm: 相 tương = lẫn nhau. 相 tướng (trong tể tướng, tướng quốc); còn 將 là tướng trong 武將, 將軍, 將帥, 大將, 中將, 將士, 女將 ..
05. 泉 tuyền /quán/ = suối, nguồn. Bộ 水 thủy. HY. Nước水 + bạch 白 trắng, biểu thị nước trong, sạch.
06. 酋 tù [qiú] = bộ lạc. Bộ 酉 dậu ( = vò rượu), dấu 丷 chỉ mùi thơm bốc lên; nghĩa gốc là rượu lâu năm, mở rộng chỉ vị quan coi rượu tế lễ; sau mượn chỉ bộ người lạc thiểu số (họ hay uống rượu cần? – bình rượu với hai cần cắm).
酋長 người cầm đầu bộ lạc.
Đồng âm: 囚 nhốt.
07. 奠 điện /diàn/ = bày biện (đồ cúng tế, ..); yên lặng.
Bộ đại 大. HY: Hình người 大 hai tay dâng rượu 酋 (tù, vốn là hình vò rượu) tiến cúng.
08. 鄭 (郑) trịnh /zhèng/ = họ Trịnh; cẩn trọng, trang trọng. Bộ ấp 邑. HT, T: điện 奠.
鄭重 ân cần trang trọng.
09. 蜀 thục /zhŭ/ = con ngài (ấu trùng của bướm).
Bộ 虫 trùng. HY. Cái kén như tấm lưới 罒 bọc lấy 勹 con ấu trùng 虫.
10. 兵binh /bīng/ = vũ khí; lính. 士兵 hoặc 兵士 binh sĩ, lính tráng.
Bộ 八 bát. HY. Hình hai tay廾(viết thành 八) cầm vũ khí 斤(búa, rìu).
11. 賓 (宾) tân /bīn/ = khách. Bộ 貝 bối. HY. Phần trên là hình người khách đến nhà 宀 được phục vụ ăn uống. Bộ bối 貝 được thêm vào sau này, khách đến thường mang theo quà tặng. Giản thể thì người khách thành anh lính 兵 đến nhà 宀.
貴賓 khách quí. 賓至如歸 khách đến như về (nhà). 賓客 khách khứa.
Đồng âm: 新 mới, 辛 cay.
Đố chữ: Trong nhà chỉ một thiếu tiền, còn thì khách khứa liên miên có hoài.
Giản: 畏途方万里,生涯近百年。不知将白首,何处入黄泉。
作者: 《别亲朋》是唐代著名诗人郑蜀宾的作品之一。
郑蜀宾,初唐时期人诗,善五言诗。存诗一首。
注:
- 途方萬里 = đường đi xa vạn dặm.
- 生涯 chỉ phương cách kiếm sống, kế mưu sinh.
- 將白首 tương bạch thủ: sắp bạc đầu. 將 tương (phó từ) sắp.
- 何處 nơi đâu. 黃泉 hoàng tuyền= suối vàng.
“Biệt thân bằng” là một trong số ác tác phẩm của nhà thơ nổi tiếng đời Đường Trịnh Thục Tân.
Trịnh Thục Tân là nhà thơ thời Sơ Đường, sở trường thơ ngũ ngôn, nhưng chỉ còn lưu lại trong sách Toàn Đường Thi một bài thơ này, làm trong buổi bạn bè tiễn biệt đi nhận chức huyện úy ở Giang Tả lúc tuổi đã già. Uống rượu say rồi ngâm, thanh điệu ai oán. Ít lâu sau ông chết ở đó, lúc đương chức.
Hán Việt: Biệt thân bằng
Úy đồ phương vạn lí, sinh nhai cận bách niên.
Bất tri tương bạch thủ, hà xứ nhập hoàng tuyền.
Chú: “Biệt thân bằng” thị Đường đại trứ danh thi nhân Trịnh Thục Tân đích tác phẩm chi nhất.
Trịnh Thục Tân, Sơ Đường thời kì thi nhân, thiện ngũ ngôn thi, tồn thi nhất thủ.
Nghĩa: Sợ thay đường xa vạn dặm, (lận đận) kế sinh nhai gần trăm năm. Đầu sắp bạc rồi, không biết sẽ chết nơi nào. Trịnh Thục Tân.
Tạm dịch:
Ngán nỗi đường vạn dặm,
Trăm tuổi còn lo ăn.
Không biết mai tóc trắng,
Nơi nao xuống suối vàng.
Comments
Post a Comment