Bài 82. Tam thiên tự.
82. 三千字
三千字 Tam Thiên Tự là tên thường gọi cuốn sách dạy chữ Hán, do Ngô Thì Nhậm (1746 – 1803) soạn, tên chính thức là Tự học toản yếu. Sách gồm ba ngàn chữ Hán, giải nghĩa bằng chữ Nôm; chữ Hán và chữ Nôm sắp xếp như một bài vè có vần, nhằm giúp người học dễ nhớ.
“Tôi từ thuở trẻ được học về văn chương. Nay được làm quan trong triều, nếu có ý nghĩa gì còn nghi ngờ thì hỏi các bậc cao cả, bèn cùng bàn bạc hỏi han nhau. Còn có những âm tiết không giống nhau, chữ viết cũng khác, không xét vào đâu cho đích xác được. Gần đây, nhân được dự việc trong tướng phủ, được xem các sách hay, tìm rộng trong các tài liệu chữ nào hiểu được, thu nhặt cất đi, phiên âm giải nghĩa, nghĩa liền với vần, vần lại đối nhau, gồm được ba nghìn chữ, đặt tên gọi là Tự học toản yếu. Sách này làm xong, đưa ván khắc in”. (Tựa của Ngô Thì Nhậm. Dẫn theo Hoàng Hồng Cẩm, Tạp chí Hán Nôm 1/2017)
Khi chữ quốc ngữ bắt đầu thông dụng, nhiều người đã chuyển phần chữ Nôm qua quốc ngữ; trong đó bản của Đoàn Trung Còn in lần đầu năm 1959 là được biết đến nhiều nhất.
Nói là sách viết như một bài vè có vần để giúp người học dễ nhớ, nhưng thật ra học vài chục chữ đầu thì còn dễ, học lên trên trăm chữ là bắt đầu bắt vần lẫn lộn, nhiều khi cứ đọc tới đọc lui quanh quẩn như con kiến mà leo cành đa. Mặt khác do cần bắt vần, nên nghĩa lắm lúc bị ép, không đủ rõ.
Dù sao đây là một cuốn sách học chữ Hán nổi tiếng một thời, đến nay vẫn còn được tái bản, nên ở đây chúng ta thử học một đoạn cho biết. Đây là 35 chữ đầu tiên, lấy từ bản của Đoàn Trung Còn.
天 thiên = trời 地 địa = đất 舉 cử = cất 存 tồn = còn 子 tử = con 孫 tôn cháu
六 lục sáu 三 tam ba 家 gia nhà 國 quốc nước 前 tiền trước. 後 hậu sau
牛 ngưu trâu 馬 mã ngựa 距 cự cựa 牙 nha răng 無 vô chăng 有 hữu có
犬 khuyển chó 羊 dương dê 歸 qui về 走 tẩu chạy 拜 bái lạy 跪 quỵ quỳ
去 khứ đi 來 lai lại 女 nữ gái 男 nam trai 帶 đái đai 冠 quan mũ
足 túc đủ 多 đa nhiều 愛 ái yêu 憎 tăng ghét 識 thức biết 知 tri hay
木 mộc cây 根 căn rễ 易 dị dễ 難 nan khôn 旨 chỉ ngon 甘 cam ngọt ..
HỌC: 存巨距牙拜跪帶(带)冠憎旨。
01. 存 tồn /cún/ = còn, giữ lại. Bộ tử 子. HT, T: tài 才 giỏi.
共存 cùng nhau tồn tại. 生存 sống còn. 存心 thận trọng, có tính trước.
02. 巨 cự /jù/ = to. Bộ 工 công. Hình tay [người thợ] cầm thước đo, nghĩa gốc là khuôn phép.
巨萬 số nhiều hàng vạn. 巨富 giàu to.
03. 距 cự /jù/ = cựa. Bộ túc 足. HT, T: cự 巨 to. Nghĩa gốc là cựa gà. Cũng dùng như chữ cự 拒, có nghĩa chống lại.
距離 khoảng cách.
04. 牙 nha /yá/ = răng; ngà; nha sở. TH hai cái răng.
門牙 răng cửa. 牙門 nha sở.
05. 拜bái /bài/ = lạy. Bái tạ = lạy tạ. Bái biệt = lạy chào nhau để chia tay. Bái thọ = chúc thọ.
Bộ 手 thủ. Hình hai tay chắp lại với nhau.
06. 跪 quỵ /guì/ = quỳ. Bộ túc 足. HT, T: nguy 危 nguy hiểm.
07. 帶 (带) đái /dài/ = đai, dây lưng, dải (áo, đất, ..); đeo.
衣帶 dải áo. 林帶 dải rừng, khu vực rừng. 帶刀 đeo dao.
Bộ cân 巾. HY. Phần trên là hình sợi dây + 冖 dùng để buộc + cân 巾 bằng vải.
08. 冠 quan /guān/ = mũ; (CC) quán = đội mũ.
Bộ mịch 冖. HY. Tay 寸 cầm cái khăn 冖 trùm lên đầu 元. Nguyên 元 cũng là âm phù.
衣冠 áo mũ. 冠巾 khăn áo. 冠禮 lễ đội mũ (khi con trai 20 tuổi, xưa), nên gia quan (thêm mũ) chỉ tuổi 20; dưới 20 tuổi thì gọi là 未冠 (chưa /làm lễ đội/ mũ). Quán quân = đứng đầu.
09. 憎 tăng /zēng/ = ghét. Bộ 心 tâm. HT, T: tằng曾 từng.
10. 旨 chỉ/zhĭ/ = ngon; lời vua; ý tứ. Bộ 日 nhật. Thật ra đây là chữ viết曰 : lưỡi nếm thức ăn trong muỗng 匕. Nghĩa gốc là ngon.
旨酒 rượu ngon. Mật chỉ = lệnh bí mật của vua. Yếu chỉ = ý chính.
Comments
Post a Comment