Bài 80. Thủy xa. Đào Tấn.




80. 水車

五月六月不雨天,
踏車兒女歌且眠。

詩人每道田家樂,
如此田家最可憐。

陶進。

註.

- 水車 xe đạp nước (dùng dẫn nước từ nơi thấp vào ruộng)

- 五月六月 tháng năm, tháng sáu; hai tháng nắng ở miền Trung (quê của tác giả)

- 歌且眠 tức且歌且眠 vừa ca vừa ngủ gật. 且 thả (liên từ), 且 .. 且 .. vừa .. vừa.

- 每道 mỗi đạo = thường nói. 每 mỗi (phó từ) = thường, luôn. (每 đại từ: các, mỗi. 每人 mỗi người) .

- 田家 điền gia = nhà nông

- 可憐 khả lân = đáng thương.

陶進 (1845 - 1907) Đào Tấn, làm quan dưới thời nhà Nguyễn, có đóng góp rất lớn cho nghệ thuật tuồng Việt Nam.

Học: 沓踏兒哥歌眠取最憐陶註(注)。

01. 沓 đạp /tà/ = chồng chất; tương hợp. Bộ thủy 水. HY. Thủy 水 nước + viết 曰 nói: nói như nước chảy, nghĩa gốc: nói nhiều.
往來雜沓 đi lại tấp nập. 天與地沓 trời đất tương hợp.一沓書 một chồng sách. 一沓信紙 một xấp giấy viết thư

02. 踏 đạp /tà/ = xéo, giẫm; bước.
踏刖 đi bộ dưới trăng. 踏實 bước đi vững chắc.

03. 兒 (儿) nhi /ér, ní/ = con nít. Bộ 儿 nhân. HY. Người 儿 + cửu 臼 có thóp đầu chưa chưa liền. Giản thể là bộ nhân đi.
小兒 đứa nhỏ. 兒子 con nhỏ.
Nhi 兒 cũng được thêm vào sau một danh từ, như một thứ tiếng đệm. 鳥兒 con chim, 男兒, 女兒. Hoặc đặt sau động từ, tính từ, phó từ để thành lập danh từ: 化兒 ông trời, 今兒 hôm nay. 老頭兒 ông già.

04. 哥 ca /gē/ = 兄. Cũng đọc kha. Bộ 口 khẩu. HT, T: khả 可. Nghĩa gốc là ca hát, mượn chỉ người anh.
大哥 anh cả. 哥哥 anh trai. 阿哥 a ka = anh trai, tiếng gọi hoàng tử đời nhà Thanh. Nhà Thanh không lập thái tử, tất cả con vua đều là a ka.

05. 歌 ca /gē/ = ca hát.
Bộ khiếm 欠. Vốn viết 哥, bị mượn nên đặt chữ mới. 欠 là hình người há miệng.
歌詩 ngâm thơ. 一首歌 một bài hát. 歌辭 lời bài hát. 悲歌 bài ca buồn thảm.
哀歌, 國歌, 民歌, 長歌, 歌本, 歌兒, 歌工, 歌女, 名歌.

06. 眠 miên /mián/ = ngủ. 冬眠 ngủ đông. 失眠 mất ngủ.
Bộ 目 mục. HT, T: miên 民 (dân 民 còn đọc miên, 民民 miên miên = người đông đúc).

07. 取 thủ /qǔ/ = lấy, cầm. Bộ又 hựu. HY: Tay (hựu 又) xách tai (nhĩ 耳).
Đồng âm: thủ 手 tay, 首đầu, 取 lấy.

08. 最 tối /zùi/ = hơn hết, cùng tột. Bộ quynh 冂. Chữ do 冃 hình cái mũ chụp trên đầu + thủ 取lấy. Nghĩa gốc là mạo phạm, xâm phạm; mượn dùng với nghĩa cực kì.

09. 憐 (怜) liên /lián/ = thương, tiếc. Cũng đọc lân.
Bộ tâm 心. HT, T: lân 粦 lân tinh (lệnh 令mệnh lệnh).
同病相憐 cùng bệnh nên thương nhau.可憐 đáng thương. 愛憐 thương yêu. 哀憐 thương xót. 顧影自憐 nhìn ảnh mà tự thương mình, chỉ sự cô đơn.

10. 陶 đào /táo/ = đồ gốm. Bộ phụ 峊. HY. Phụ 峊 + bao 勹 (gồm) + phẫu 缶 (hũ).

11. 註 (注) chú /zhù/ = giải thích. Bộ ngôn 言. HT, âm chủ 主 chúa.
註明 ghi chú rõ. 註冊 ghi tên, như đăng kí.
Giản thể注 vốn có nghĩa rót nước, tập trung vào. Như注目 để mắt vào. 注意. 注心. 注重 để ý coi trọng.



Giản:
五月六月不雨天, 踏车儿女歌且眠。诗人每道田家乐, 如此田家最可怜。

Âm: Thủy xa.

Ngũ nguyệt, lục nguyệt bất vũ thiên

Đạp xa nhi nữ ca thả miên

Thi nhân mỗi đạo điền gia lạc

Như thử điền gia tối khả liên.

Nghĩa: Xe đạp nước.
Tháng năm tháng sáu trời không mưa,
Cô gái đạp xe nước vừa ca vừa ngủ gật.
Nhà thơ thường bảo nhà nông thì vui thú,
Như cô gái nhà nông này thì thật đáng thương.

Tạm dịch:

Tháng năm tháng sáu trời không mưa,
Cô gái đạp xe ca, ngủ gà.
Thi sĩ khen rằng làm ruộng thú,
Ruộng làm như thế thú hay chưa.



XE ĐẠP NƯỚC

Tháng năm tháng sáu chẳng lần mưa

Chân đạp mơ màng em hát đưa

Thơ nói nhà nông vui thích quá

Nhà nông thế đấy đáng thương chưa!

Việt Thảo

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị