Bài 79. Cận chu giả xích.
79. 近硃者赤
近硃者赤, 近墨者黑。
近朱者赤, 近墨者黑。
惡人勿罵、窮人勿言。若起爭端、是無智慮。
恶人勿骂、穷人勿言。若起争端、是无智虑。
自先責己, 而後責人。含血噴人 , 先污我口。
自先责己, 而后责人。含血喷人 , 先污我口。《明道家訓》
Chú:
- 近硃者 cận chu giả = người gần son. 硃 chu = son; màu đỏ son, như chu 朱.
- 爭端 tranh đoan = xung đột, tranh chấp.
Học: 朱硃墨勿刎罵(骂)端含血噴(喷)污[汙]。
01. 朱 chu /zhū/ = màu đỏ son. Bộ 木. Nghĩa gốc là màu đỏ son, màu của nhựa một loại cây khi lấy dao khắc dấu vào cành cây 未. Người Hoa thích màu đỏ, nên có thêm nghĩa xinh đẹp, phú quí.
朱門 nhà phú quí.
Chú: Đỏ nhạt là xích 赤, đỏ đậm là chu 朱. Đồng âm: 舟 thuyền.
02. 硃chu /zhū/ = đỏ; chu sa硃砂 một loại đá đỏ, có thể dùng làm thuốc. Bộ thạch. HT, T: chu 朱 đỏ
03. 墨 mặc /mò/ = mực. Bộ 土 thổ. HY. Hắc黑đen + thổ土 đất.
白墨分明 trắng đen rõ ràng.
04. 勿 vật /wù/ = đừng, chớ. Bộ 勹 bao. Giáp cốt văn là hình cây dao và mấy giọt máu. Nghĩa gốc là cắt cổ.
己所不欲, 勿施於人 (Luận ngữ, Nhan Uyên).
05. 刎 vẫn /wěn/ = cắt cổ. Bộ đao 刀. Vốn viết 勿, bị mượn nên đặt chữ mới.
自刎 tự đâm cổ mà chết.
06. 罵 (骂) mạ /mà/ = mắng chửi. Bộ võng 网. HT, T: mã 馬. Cái lưới thật ra không liên quan gì ở đây, võng 罒 chỉ là do viết dính hai chữ khẩu. Dạng đúng của chữ mạ 駡 nay ít dùng.
07. 端 đoan /zhuān/ = ngay ngắn; đầu mối. Bộ 立 lập. Vốn viết耑 là hình một cái cây vững mạnh với bộ rễ khỏe, sau thêm bộ lập 立. Nghĩa gốc là đứng thẳng, ngay ngắn, như trong端正. Sự việc có hai đầu, mỗi đầu như thế gọi là đoan, như筆端 ngọn bút. 極端 đầu cùng của một vật; ngụ ý quá khích. Nghĩa mở rộng nghĩa là nguyên cớ, đầu mối, như 無端 không có mối manh. 多端 nhiều mối, rắc rối lôi thôi. 無起爭端 không bày ra tranh giành lôi thôi.
08. 含 hàm /hán/ = ngậm. Bộ khẩu口. Vốn viết 今, bị mượn (kim 今 nay), nên đặt chữ mới.
包含 bao gồm. Hàm tiếu = cười nụ. Công hàm = văn thư chính thức trao đổi giữa hai nước.
Đồng âm: 含 ngậm. 咸 đều, tất cả. 鹹 mặn.
09. 血 huyết /xiĕ/ = máu. Bộ thủ. Hình giọt máu rơi xuống chén 皿 khi cắt tiết trâu, gà tế lễ.
10. 噴 (喷) phún /pēn/ = phun. Cũng đọc phôn. Bộ khẩu 口. HT, T: bôn賁 mạnh bạo (bí = trang sức).
噴出 phun ra. 噴石 tức噴出石 đá núi lửa phun ra. 噴火 phun lửa. 噴火山.
11. 污 /汙/ ô /wū/ = dơ bẩn. Bộ thủy 水. HT, T: vu 亏 (tức 于).
污水 nước bẩn. 污名 tiếng xâu. 污俗 tập quán xấu của một vùng.
Cận chu giả xích, cận mặc giả hắc.
Ác nhân vật mạ, cùng nhân vật ngôn. Nhược khởi tranh đoan, thị vô trí lự.
Tự tiên trách kỉ, nhi hậu trách nhân. Hàm huyết phún nhân, tiên ô ngã khẩu.
Gần son thì đỏ, gần mực thì đen.
Đừng mắng kẻ ác, chớ nói đứa cùng. Gây chuyện hơn thua, là người không trí.
Trước tự trách mình, sau mới trách người. Ngậm máu phun người, trước bẩn miệng mình.
Comments
Post a Comment