101. Hồi hương ngẫu thư. Hạ Tri Chương.




101. 回鄉偶書二首

少小離家老大回,鄉音無改鬢毛衰。兒童相見不相識,笑問客從何處來。
少小离家老大回,乡音无改鬓毛衰。儿童相见不相识,笑问客从何处来。

作者: 《回鄉偶書二首》是唐代詩人賀知章的作品。
賀知章(659~744),盛唐前期詩人,又是著名書法家。作品大多散佚,現存詩二十首。

註:

- 偶書:偶 ngẫu = ngẫu nhiên, bất chợt. 書 thư = viết. Bài thơ ngẫu hứng mà viết.

- 少小離家:賀知章三十七歲中進士,在此以前就離開家鄉。老大:賀知章回鄉時已年逾八十。Hạ Tri Chương đỗ tiến sĩ năm 37 tuổi, từ đó đi làm quan xa nhà, đến gần 50 năm sau ông cáo lão về quê, khi ấy đã ngoài 80; được một năm thì mất.

- 鄉音:家鄉的口音。無改:一作“難改”。

- 衰 suy = lụn bại. Ở đây đọc thôi hay tồi mới hợp vần. (zdic: 衰 “集韻”倉回切,音崔。”類篇”同縗,喪服也。Hựu “Tập vận” thương hồi thiết âm thôi, tồi. “Loại Thiên”: đồng thôi, tang phục dã). Bản khác: dùng chữ thôi (tồi) 摧

- 笑問:一本作“卻問”(bèn hỏi), 一本作“借問”(xin hỏi).

HỌC: 偶兵賓(宾)鬢(鬓)衰蓑[簑]縗摧賀章法散佚。

01. 偶 ngẫu /ŏu/ = tượng; cặp đôi; bất chợt. Bộ 人 nhân. HT, T: ngu 禺 vượn đuôi dài.
木偶 tượng gỗ. 對偶 đối ngẫu (phép làm văn, hai câu có cấu trúc, âm nghĩa đối ứng nhau). 偶數 số chẵn. 偶然 ngẫu nhiên. 偶得 bất ngờ mà có. 佳偶 đẹp đôi.
Cùng thanh phù: ngu愚 ngu ngốc.

02. 兵binh /bīng/ = vũ khí; lính. 士兵 hoặc 兵士 binh sĩ, lính tráng.
Bộ 八 bát. HY. Hình hai tay廾(viết thành 八) cầm vũ khí 斤(búa, rìu).

03. 賓 (宾) tân /bīn/ = khách. Bộ 貝 bối. HY. Phần trên là hình người khách đến nhà 宀 được phục vụ ăn uống. Bộ bối 貝 được thêm vào sau này, khách đến thường mang theo quà tặng. Giản thể thì người khách thành anh lính 兵 đến nhà 宀.
貴賓 khách quí. 賓至如歸 khách đến như về (nhà). 賓客 khách khứa.
Đồng âm: 新 mới, 辛 cay.
Đố chữ: Trong nhà chỉ một thiếu tiền, còn thì khách khứa liên miên có hoài.

04. 鬢 (鬓) mấn /bìn/ = tóc mai. Bộ tiêu 髟. HT, T: tân 賓 khách.

05. 衰 suy /shuāi/ = lụn bại; thôi /cuī/ = cái áo tơi, áo tang. Bộ y 衣. HY. Y 衣áo + hình tua nhọn ra hai bên, là hình những chiếc lá của cái áo tơi. Nghĩa gốc là áo tơi, về sau nghĩa này đặt chữ mới
衰老 già lão.
Phân biệt: ai 哀 buồn thảm.

06. 蓑 [簑] thoa /suō/ = áo tơi. Bộ thảo (hoặc trúc). Vốn viết 衰, bị mượn (衰 suy = lụn bại) nên đặt chữ mới.

07. 摧 tồi /cuī/ = bẻ gãy, hủy hoại, thương tổn. Bộ thủ 手. HT, T: thôi 崔 cao vọi.

08. 賀 hạ /hè/ = chúc mừng; gởi quà mừng. Bộ 貝 bối. HT, T: gia 加 thêm.
拜賀 bái mừng (cấp trên). 賀禮 đồ lễ mừng.

09. 章 chương /zhāng/ = chương sách; tên loại sớ tâu vua; văn vẻ. Bộ âm 音. Hội ý: âm 音 tiếng + thập 十 mười [phần], biểu thị sự hoàn thành. Thanh âm đã hoàn thành, nghĩa gốc là một bài hát.
文章 tác phẩm văn học; lễ nhạc. 下筆成章 đặt bút là viết thành bài văn. 文章浮泛 văn chương không thiết thực.
Câu đố chữ xưa: Chữ lập đập chữ nhật, chữ nhật đập chữ thập.

10. 法 pháp /fă/ = phép, cách thức, luật tắc. Bộ thủy 水.
犯法 làm điều bị pháp luật cấm. 文法 phép làm văn. 方法 cách làm. 句法 phép đặt câu. 護法gìn giữ phép tắc (Phật).
Xưa có ba anh học trò vào quán ăn lươn xào, ngon quá, hỏi nhau lươn chữ Hán là gì. Không ai biết, nghĩ là chữ Hán chưa có, nên quyết định đặt chữ để gọi. Anh thứ nhất bảo: nó ở dưới nước, nên phải có ba chấm thủy 氵. Anh thứ hai bảo nó ở dưới đất, nên phải có bộ thổ 土. Anh thứ ba tượng hình con lươn nằm dưới bùn 厶. Nhìn chữ 法 vừa “sáng tạo” ba anh thích quá, cười vang, khen nhau không ngớt. Một ông sư đi qua, thấy ba anh đang vui, hỏi. Biết chuyện, vị sư vái ba anh một vái, rồi đi ra, vừa đi vừa tụng: Nam mô Phật, lươn, Tăng .. .
Câu đố xưa. Hạt thóc, hạt thóc, phẩy đuôi trê. Thập trên nhất dưới bẻ què lê.

11. 散 tán /sàn, săn/ = tan, rã; tản = rời rạc, tạp loạn;thong thả, nhàn rỗi.
Bộ 攴 phác. HY. Vốn viết 𢿨, là hình tay cầm gậy 攴 (phộc) đánh cây đay 林 (tức 麻 ma) cho xơ ra để lấy sợi. 月 nguyệt = mặt trăng, để chỉ công việc thường làm lúc đêm hôm.
雲散 mây tan. 散亂tan tác lộn xộn. 閒散 rảnh rang. 散步 đi dạo, tùy ý thong dong. 藥散 thuốc tán (bột)

12. 佚 dật /yì/ = ẩn, lánh đời; phóng đảng. Bộ 人. HY + HT. T: thất 失 mất. Người ẩn dật lánh mặt người đời, với người đời họ cũng coi như là đã mất 失.
佚書 sách cổ đã thất lạc. 佚遊 chơi bời phóng túng. 佚女 người con gái đẹp.



Giản thể

注: 《回乡偶书二首》是唐代诗人贺知章的作品, 写于作者晚年辞官还乡之时。
贺知章(659~744),盛唐前期诗人,又是著名书法家。作品大多散佚,现存诗二十首。

Hán Việt: Hồi hương ngẫu thư
Thiếu tiểu li gia lão đại hồi, hương âm vô cãi mấn mao thôi. Nhi đồng tương kiến bất tương thức, tiếu vấn khách tòng hà xứ lai.
Chú: “Hồi hương ngẫu thư nhị thủ” thị Đường đại thi nhân Hạ Tri Chương đích tác phẩm.
Hạ Tri Chương, Thịnh Đường tiền kì thi nhân, hựu thị trứ dnah thư pháp gia, tác phẩm đại đa tán thất, hiện tồn thi nhị thập thủ.

Nghĩa: Ngẫu hứng viết lúc về quê.
Thủa nhỏ xa quê, già trở về, Giọng quê không thay đổi, tóc mai thì đã xơ xác. Đứa nhỏ gặp mặt, nhưng không biết là người làng, Cười hỏi khách từ đâu tới.
Chú: Hai bài Hồi hương ngẫu thư là tác phẩm của nhà thơ Hạ Tri Chương đời Đường.
Hạ Tri Chương là nhà thơ Thịnh Đường thời kì đầu, cũng là nhà thư pháp nổi tiếng, tác phẩm phần lớn đã thất lạc, nay chỉ còn lưu lại 20 bài.

Tạm dịch:

1. Tuổi trẻ ra đi, lão trở về,
Tóc dù xơ xác giọng còn quê.
Cháu nhà ai gặp nhìn không biết,
Cười hỏi khách từ mô tới hè.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị