100 Xuân tình. Vương Giá.




100 春晴

雨前初見花間蕊,雨後全無葉底花。蜂蝶紛紛過牆去,卻疑春色在鄰家。
雨前初见花间蕊,雨后全无叶里花。蛱蝶纷纷过墙去,却疑春色在邻家。

作者: 《春晴》是唐代詩人王駕創作的七言絕句作品。此詩作於其歸隱之後。
王駕(851~ ?),唐末詩人,字大用。大順元年(890)進士,仕至禮部員外郎。後棄官歸隱。與鄭谷友善,詩風亦相近。《全唐詩》存其詩六首。

註:

- 春晴 Xuân tình: bản khác: 雨晴

- 蕊 nhị: nhị, nhụy hoa. Chú ý: Trong tiếng Việt, nhị dùng chỉ cơ quan sinh dục đực, nhụy: cơ quan sinh dục cái của hoa. Còn trong tiếng Hán, người ta dùng hùng/thư nhị 雄/雌蕊。

- 雨後全無葉底花, bản khác: 雨後兼無葉裏花 。

- 蜂蝶 phong điệp = ong và bướm. 紛紛:接連不斷。Bản khác: 蛺蝶 (bươm bướm)飛來過牆去.

- 鄰家:鄰居的家。

Học: 晴蕊[橤惢] 蜂卻(却)加駕咅部員(员)棄(弃)。

01. 晴 tình /qíng/ = trời tạnh, không mây. Bộ 日 nhật. HT, T: thanh 靑 xanh.

02. 蕊[橤] nhị /ruǐ/ = nhụy hoa. Bô thảo [mộc]. Vốn viết 惢. HY.

03. 蜂 phong /fēng/ = con ong. Bộ trùng 虫. HT, T: phong 夆 (tức 鋒 mũi nhọn).

04. 卻 (却) khước /què/ = từ chối, rút lui; vẫn, nhưng, mà lại. Bộ tiết 卩. HT, T: cốc 谷 hang. 卩 là hình người quì, biểu thị sự đầu hàng, thua cuộc. Giản thể thay chữ cốc thành khứ 去 đi, là chữ HY.
卻行 đi giật lùi. 忘卻 quên mất. 卻步 lui bước. 卻説 lại nói đến .. (tiếng thường trong truyện khi muốn bắt qua một chuyện khác). 卻是 ấy là, chính là.

05. 加 gia /jià/ = thêm; thi hành. Bộ 力 lực. HY. Nghĩa gốc là khen ngợi: đem sức ra làm thì được khen 口, sau thường dùng với nghĩa gia tăng: làm việc, miệng口 hò reo cho thêm sức力. Nghĩa khen ngơi đặt chữ mới: gia 嘉.
加增, 增加 thêm vào. 參加 tham gia. 加減 thêm bớt.
Đồng âm: 家 nhà.

06. 駕 giá /jià/ = lái xe; xe cộ; tiếng tôn xưng vua, chúa. Bộ 馬 mã. HT, T: gia 加 thêm.
駕車 lái xe. 從駕 theo phò vua. 救駕 cứu vua.

07. 咅 phôi [pŏu] = tiếng cãi nhau. Bộ 口 khẩu + lập 立 đứng. Đứng cãi nhau.

08. 部 bộ [bù] = bộ, sở làm việc quan; pho sách; đội lính. Bộ ấp 邑 + âm phôi 咅 tiếng cãi.

09. 員 (员) viên [yuan] = viên chức, thành viên. Bộ khẩu口. Dưới là hình cái đỉnh, trên là miệng đỉnh. Nghĩa gốc là hình tròn.
Để nhớ: 員 là những người làm việc hằng tháng được trả tiền貝nuôi miệng 口.
員外 phú hào ngày xưa. 動員 tập hợp nhân vật lực cho chiến tranh, quốc phòng; kêu gọi tham gia làm việc gì. 議員 nghị viên. 教員, 官員, 會員, 成員.

10. 棄 (弃) khí /qì/ = vứt bỏ. Bộ mộc 木. Chữ gốm 𠫓 (hình đứa trẻ sinh ngược) + 丗 (cái giỏ) + 廾 (hai tay): hai tay bỏ đứa trẻ sinh ngược chết yểu vào giỏ. Ở dạng chữ khải thì gồm 𠫓 (đứa trẻ)+ (vị 未 chưa) +廾 (hai tay): hai tay bỏ đứa trẻ chết từ trong bụng mẹ.
放棄 vứt bỏ.

11. 官 quan [guān] = cơ quan; ông quan. Bộ miên 宀. HY. Miên 宀 nhà + 呂 hình các phòng.
上官 quan lớn. 下官 quan nhỏ. 官方 phép tắc quan chức. 器官 các bộ phận sinh lí trong cơ thể sinh vật. 作官 làm quan.
Đồng âm: 冠 mũ. 關(关) cửa

   



Âm: Xuân tình

Vũ tiền sơ kiến hoa gian nhị,

Vũ hậu toàn vô diệp để hoa.

Phong điệp phân phân quá tường khứ,

Khước nghi xuân sắc tại lân gia.

Nghĩa: Mưa xuân tạnh

Sắp mưa, thấy hoa phô nhị,

Mưa tạnh, dưới đám lá không còn bông hoa nào.

Ong bướm tới tấp bay qua tường,

Tưởng như mùa xuân còn ở bên hàng xóm.

Ghi chú: Bản chữ Hán bài thơ này lấy từ trang mạng baike.baidu.hk. Có trang chép bài thơ này với nhan đề là 晴景 Tình cảnh (cảnh sau cơn mưa tạnh) và ghi tác giả là Vương An Thạch đời Tống.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị