99 Dữ Cao xá hữu nhân biệt hậu. Nguyễn Bỉnh Khiêm
99. 與高舍友人別後
相逢亂後老相催,繾綣離情酒數杯。夜靜雲庵誰是伴,一窗明月照寒梅。
相逢乱后老相催,缱绻离情酒数杯。夜静云庵谁是伴,一窗明月照寒梅。
作者: 阮秉謙(1491年 - 1585年),號白雲居士,別號雪江夫子。是越南南北朝時期的預言家、詩人,也是後世高台教的“聖人”之一。
註:
- 繾綣 khiển quyển: quyến luyến, bịn rịn.
- 雲庵 vân am = am mây. Nguyễn Bỉnh Khiêm gọi nơi ở của mình là Bạch vân am = am mây trắng.
- 寒梅 hàn mai = cây mai gầy, xơ xác, cằn cỗi.
- 預言 dự ngôn = nói trước, tiên đoán.
Nguyễn Bỉnh Khiêm 阮秉謙; (1491 – 1585), hiệu là Bạch Vân am cư sĩ (白雲庵居士), người Trung Am, Hải Dương nay thuộc huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng. Đỗ trạng nguyên làm quan dưới triều nhà Mạc, phong tước Trình Quốc Công nên dân gian quen gọi Trạng Trình.
Làm quan được vài năm, xin về trí sĩ. Ông nổi tiếng về sấm kí. Thơ văn ông để lại khá nhiều, vừa chữ Hán vừa chữ Nôm.
Học: 亂(乱)催繾綣奄庵伴昭照秉兼謙預(预)。
01. 亂 (乱) loạn /luàn/ = rối, mất trật tự. Bộ 乙 ất. Vốn viết 𤔔 gồm trên trảo 爫 dưới hựu 又 là hình hai bàn tay đang gỡ cuộn chỉ rối (là phần còn lại). Bộ ất 乚 ( biến thể của乙) được thêm vào sau. Giản thể là thiệt 舌 lưỡi + ất 乙.
亂臣 bề tôi làm phản. 亂目 rối mắt, không thấy rõ. 亂言 nói lung tung.
02. 催 thôi /cuī/ = thúc dục. Bộ nhân 人. HT, T: thôi 崔 cao.
催花雨 trận mưa dục hoa nở, chỉ mưa xuân. 催眠 thuật thôi miên, khiến người ta ngủ.
Cùng thanh bàng: tồi 摧 bẻ gãy.
03. 繾綣khiển quyển /qiăn quăn/ = quyến luyến, khắng khít. Bộ mịch 糸. HT, T: khiển 遣 khiến.
+ quyển 卷 tập
繾綣 [qiănquăn] quyến luyến khắng khít.
04. 奄 yểm /yăn/ = chợt, bỗng nhiên. Bộ 大 đại. HT, T: thân 申 tên can. Nghĩa gốc là che, trùm.
奄有 có đủ cả.
05. 庵 am [ān] = nhà tranh nhỏ; nhà nhỏ thờ Phật, cũng viết 菴. 草庵 lều cỏ.
Bộ nghiễm 广. HT, T: yểm 奄
06. 伴 bạn /bàn/ = bạn bè; cùng, phụ vào. Bộ 人 nhân . HT, T: bán 半 nửa.
老伴 bạn già. 伴郎 phù rể. 伴讀 cùng học. 伴遊 cùng đi chơi.
Đồng âm: bạn 畔 bờ ruộng.
07. 昭 chiêu /zhāo/ = sáng rõ; làm rõ. Bộ 日 nhật. HT, T: triệu 召 mời.
天理昭昭 lẽ trời rành rành. 昭明 vẻ vang.
08. 照 chiếu /zhào/ = soi sáng; trông nom. Cũng viết炤. Bộ 火 hỏa. HT, T: chiêu 昭 sáng rõ.
Chiếu miêu họa hổ = trông mèo vẽ cọp. 夕照 nắng chiều. 車照 bằng lái xe. 照常 theo lệ thường. 照相 chiếu tướng = chụp hình, như nhiếp ảnh. 照顧 ngó tới. 護照 hộ chiếu, passport.
09. 秉 bỉnh /bing/ = cầm nắm. Bộ 禾 hòa. HY. Tay 彐 nắm cây lúa 禾.
秉筆 cầm bút; biên tập viên của một tờ báo.
10. 兼 kiêm /jiān/ = gom vào, gồm cả. Bộ 八 bát. HY. Tay nắm hai nhánh lúa.
兼愛 yêu thương mọi người không kể thân sơ, chủ trương của Mặc Địch.
11. 謙 (谦) khiêm /qiān/ = nhún nhường. Bộ ngôn 言. HT, T: kiêm 兼 gồm cả.
謙恭 nhún nhường cung kính. 自謙 nhún mình.
12. 預 dự /yù/ = (phó) sẵn trước; (động) cùng với, tham gia (thông dự 與).
Bộ hiệt 頁. HT, T: dư 予 ta.
預約 hẹn trước. 預定 định trước. 預防 phòng trước. 干預 như 干與 dính líu.
Giản:
Âm: Dữ Cao Xá hữu nhân biệt hậu
Tương phùng loạn hậu lão tương thôi,
Khiển quyển ly tình tửu sổ bôi.
Dạ tĩnh Vân Am thuỳ thị bạn,
Nhất song minh nguyệt chiếu hàn mai.
Nghĩa: Sau khi cùng người bạn Cao Xá từ biệt.
Sau lúc loạn ly gặp nhau thì đều đã già
Bịn rịn tình cảm lúc chia tay, uống vài chén rượu.
Từ nay những đêm thanh vắng ở Am Mây biết lấy ai làm bạn
Chỉ còn vầng trăng sáng rọi vào gốc mai cằn bên cửa sổ.
Bản dịch thơ của nhóm Lê Thước
Gặp nhau sau loạn đã vừa già
Bịn rịn xa nhau chén rượu khà
Đêm vắng Am Mây ai bạn với
Cành mai trước cửa bóng trăng tà.
Tập đọc: 蜀道後期。
Comments
Post a Comment