98 Tân giá nương. Vương Kiến




98 新嫁娘

三日入廚下,洗手作羹湯。未諳姑食性,先遣小姑嘗。
三日入厨下,洗手作羹汤。未谙姑食性,先遣小姑尝。
作者: 王建(751-835),唐代詩人。字仲初。出身寒微。擅長樂府詩。有《王司馬集》。

註:

- 三日 ba hôm. Phong tục xưa bên Tàu, cô dâu mới về nhà sau ba hôm thì xuống bếp chuẩn bị bữa ăn cho gia đình.

- 羹湯 canh thang = món canh rau.

- 諳 am = biết rõ, quen thuộc. 姑 cô, ở đây chỉ mẹ chồng. 食性 thực tính = khẩu vị.

- 遣 khiển = khiến, nhờ. 小姑:一作“小娘”, 丈夫的妹妹。也稱小姑子 cô em chồng.

Vương Kiến tự Trọng Sơ, là nhà thơ thời Trung Đường. Xuất thân hàn vi, đổ tiến sĩ năm Đại Lịch năm thứ 10 (775). Cuối đời ông làm đến chức Tư mã Thiểm Châu, từng tòng quân ra biên cương. Ông sở trường thể thơ Nhạc phủ, danh ngang với Trương Tịch (tác giả Thu tứ, xem bài 83).
Vương Kiến có chùm ba bài thơ “Tân giá nương”, trên đây là bài thứ ba.

HỌC: 嫁娘廚(厨)洗美羹湯諳姑遣嘗建仲。

01. 嫁 giá /jià/ = lấy chồng. Bộ nữ 女. HT, T: gia 家 (nhà) .
嫁禍 đổ vạ cho người. 改嫁 lấy chồng khác.
Đồng âm: 這 này, đây.

02. 娘 nương /niáng/ = thiếu nữ; tiếng gọi phụ nữ (tôn xưng). Bộ nữ. HT, T: lương 良 lành.
娘子 vợ. 娘娘 lệnh bà (tôn xưng phi, hậu). 大娘 bà; con thứ gọi đích mẫu. 姨娘 dì.

03. 廚(厨) trù /chú/ = nhà bếp; rương. Bộ nghiễm 广. HT, T: thụ 尌 đứng thẳng.
* 尌 thụ = thẳng; gồm trú 壴 chỉ âm + 寸 thốn (hình bàn tay) chỉ ý: tay giữ cho thẳng.
庖廚 bào trù = nhà bếp. 是以君子遠庖廚也 (Mạnh tử) Vì thế người quân tử xa lánh nhà bếp. 書廚 hòm sách. 衣廚 rương áo.

04. 洗 tẩy /xǐ/ = giặt rửa. Bộ thủy 水. HT, T: tiên 先 (trước).
洗兵 giặt rửa binh giáp, ý chỉ cảnh thái bình.

05. 美 mỹ /měi/ = đẹp. Bộ dương 羊. HY. 羊 cũng đọc tường = điềm lành + đại 大 : điềm lành lớn.
Câu đố: Dê kia ai chắp thêm đuôi; dài to đẹp đẽ, người người đều mê.

06. 羹 canh /gēng/ = món canh. Bộ dương 羊. HY. Cao 羔 con dê còn nhỏ chưa đuôi. Thịt dê là món ăn quen thuộc của người Tàu xưa + mỹ 美 tốt đẹp, ngon.
魚羹 canh cá. 蓮子羹 chè hạt sen.

07. 湯 (汤) thang /tāng/ = nước nóng; canh; thuốc sắc. Bộ thủy. HT, T: dương 昜 mặt trời.
雞湯 canh gà. 湯藥 thang thuốc. 黃湯 rượu.

08. 諳 am /ān/ = biết rõ. Bộ ngôn. HT, T: âm
諳事 hiểu việc. 諳曉 hiểu rõ. 諳詳 hiểu biết tường tận.

09. 姑 cô /gū/ = cô gái; bà cô (chị hoặc em gái cha). Bộ nữ女. HT, T: cổ古 (xưa).
道姑 nữ tu (đạo). 姑姊 chị gái của cha.

10. 遣 khiển /qiăn/ = sai khiến; trừ bỏ. Bộ sước 辵. Giáp cốt văn là hình hai tay cầm nắm đất đặt vào chậu, nghĩa gốc là tên một loại lễ cúng. Thuyết văn thì cho là chữ hình thanh, với thanh bàng là khiển 𠳋 (hình cái giỏ + đất 㠯).
消遣 tiêu khiển = cởi bỏ (phiền muộn)

11. 賞 thưởng /shăng/ = khen. Bộ bối 貝. HT, T: thượng 尚 coi trọng.
賞金 thưởng tiền. 賞花 xem hoa.
Cùng thanh bàng: thường 常 luôn, đường 堂 nhà.

12. 建 kiến /jiàn/ = xây dựng. Bộ 廴 dẫn. Lấy聿 bút vẽ đường đi nước bước 廴
建立 tạo lập. 建國 dựng nước. 玉不琢,不成器。人不學,不知道。是故古之王者,建國君民,教學為先。《禮記·學記》(君民cai trị dân).
Đồng âm: 見 nhìn.

13. 仲 trọng /zhòng/ = ở giữa. Bộ nhân 人. HY+HT, T: trung 中 giữa.
仲弟 em thứ hai. 仲月 tháng thứ hai trong một mùa. 仲春 tháng 2.
Người ta gọi tháng đầu, tháng thứ hai và tháng cuối mùa lần lượt là 孟, 仲, và quí 季. Nhiều nhà cũng đặt chữ lót tên con trai (lần lượt) là mạnh, trọng, thúc, quí.

Giản:

三日入厨下,洗手作羹汤。未谙姑食性,先遣小姑尝。
作者: 王建(751-835),唐代诗人。字仲初。出身寒微。大历(唐代宗年号,公元766—779年)进士。晚年为陕州司马,又从军塞上。擅长乐府诗。有《王司马集》。

Âm: Tân giá nương.
Tam nhật nhập trù hạ, Tẩy thủ tác canh thang. Vị am cô thực tính, Tiên khiển tiểu cô thường.
Tác giả: Vương Kiến, Đường đại thi nhân. Tự Trọng Sơ. Xuất thân hàn vi. Đại Lịch (Đường Đại Tông niên hiệu, 766 – 779) tiến sĩ. Vãn niên vi Thiểm Châu Tư mã, hựu tòng quân Bắc tái. Hữu “Vương Tư mã tập”.

Nghĩa: Cô dâu mới. Sau ba ngày thì xuống bếp, rửa tay nấu ăn. Chưa biết khẩu vị của mẹ chồng, nên nhờ cô em chồng nếm

Tạm dịch:

Ba ngày rồi, xuống bếp,
Rửa tay nấu bát canh.
Tính mẹ chồng chưa biết,
Nhờ cô em nếm xem.

Trần Trọng Kim:

Ba ngày xuống bếp làm cơm,
Rửa tay, nấu bát canh thơm đã rồi.
Chưa hay tính mẹ thường xơi,
Nhờ em nếm trước, xem mùi được không.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị