106. Hoài thượng dữ hữu nhân biệt. Trịnh Cốc.
106. 淮上與友人別
揚子江頭楊柳春, 扬子江头杨柳春,
楊花愁殺渡江人。 杨花愁杀渡江人。
數聲風笛離亭晚, 数声风笛离亭晚,
君向瀟湘我向秦。 君向潇湘我向秦。
作者: 《淮上與友人別》是唐代詩人鄭谷創作的七絕。
鄭谷(約851年~約910年), 唐朝末期著名詩人。字守愚,漢族, 江西宜春市人。其詩清新通俗。
註:
- 淮:淮水。淮上 trên sông Hoài, chỉ 揚州 Dương Châu。
- 揚子江:Đoạn Trường Giang chảy qua Trấn Giang, Dương Châu thuộc tỉnh Giang Tô, xưa gọi là Dương Tử Giang.
- 楊柳:“柳”và“留”đồng âm,lưu 留 = ở lại.
- 楊花:tơ liễu.
- 愁殺:sầu sát = buồn chết người, rất buồn.
- 風笛:風中傳來的笛聲。Tiếng sáo theo gió truyền về.
- 離亭:Xưa đình là căn nhà nhỏ làm ven đường để khách đi đường nghỉ ngơi. Mọi người thường dùng nơi đây làm chỗ chia tay, nên gọi li đình.
- 瀟湘(xiāo xiāng):今湖南一帶。
- 秦:chỉ đương thời kinh thành Trường An, nay thuộc tỉnh Thiểm Tây. 當時的都城長安。在今陝西境內。
- 通俗 thông tục: phổ biến rộng rãi.
- 散佚 tán dật = thất lạc.
Trịnh Cốc là nhà thơ nổi tiếng thời Vãn Đường. Ông còn được biết đến nhiều với giai thoại theo đó ông sửa giúp một chữ trong bài thơ Tảo mai của Tề Kỉ, và được ông này tôn làm “Nhất tự sư”.
Học: 淮揚庶煮度渡笛瀟湘秦奠鄭(郑)俗。
01. 淮 hoài /huái/ = sông Hoài. Bộ thủy 水. HT, T: chuy 隹 chim đuôi ngắn.
02. 揚 (扬) dương /yáng/ = giơ lên. Bộ 手 thủ. HT, T: dương 昜 mặt trời.
揚手 giơ tay. 揚揚 vênh vang.
Đồng âm: 羊 con dê, 昜 gốc của 陽 mặt trời, 楊 cây dương. 程度 mức độ (học thức, năng lực, ..)
03. 庶 thứ /shù/ = nhiều; chi thứ. 庶子 con vợ lẻ. 庶民 thứ dân = dân chúng. 士庶 người có học và dân thường.
Bộ nghiễm 广. Chữ GT. Vốn là hình ngọn lửa火+ cái nồi (viết thành 廿) + cái giá treo, nghĩa gốc là nấu, gốc của chữ chử 煮 (nấu).
04. 度 độ /dù/ = mức, lần; đạc = đo đạc. 高度 độ cao. 一月一度 mỗi tháng một lần.
Bộ nghiễm 广. HT, hình: hựu tay + thanh: thứ 庶 (viết thiếu).
05. 渡 độ /dù/ = bến đò; vượt qua, đưa qua (sông). Bộ thủy 水. HT, T: độ 度 đo
古渡 bến cũ. 渡河 qua sông. 過渡 qua đò, ngụ ý thời kì chuyển tiếp giữa cũ và mới. 渡夫 người lái đò.
06. 笛 địch /dí/ = sáo (ngang). Bộ 竹 trúc. HT, T: do 由 do từ. Để nhớ: sáo là làm từ tre.
07. 瀟湘 tiêu tương /xiāo xiāng/ = Tên sông ở tỉnh Hồ Nam, do sông Tiêu và sông Tương hợp thành, thuộc địa phận nước Sở. Bộ thủy 水. HT, T: tiêu蕭 tiêu điều; tương 相 lẫn nhau.
08. 秦 tần /qín/ = nước Tần. Bộ hòa 禾. Hình hai tay cầm chày (viết thành𡗗) giã gạo; dưới là hình mấy cây lúa 禾. Nghĩa gốc là một loại lương thực, sau mượn chỉ nước Tần, địa phương sản xuất loại lương thực ấy.
Chú ý: xuân 春 mùa xuân, thái 泰 hanh thông, Tần 秦 nước Tần.
09. 酋 tù [qiú] = bộ lạc. Bộ 酉 dậu ( = vò rượu), dấu 丷 chỉ mùi thơm bốc lên; nghĩa gốc là rượu lâu năm, mở rộng chỉ vị quan coi rượu tế lễ; sau mượn chỉ bộ người lạc thiểu số (họ hay uống rượu cần? – bình rượu với hai cần cắm)
酋長 người cầm đầu bộ lạc.
Đồng âm: 囚 nhốt.
10. 奠 điện /diàn/ = bày biện (đồ cúng tế, ..); yên lặng.
Bộ đại 大. HY: Hình người 大 hai tay dâng rượu 酋 (tù, vốn là hình vò rượu) tiến cúng.
11. 鄭 (郑) trịnh /zhèng/ = họ Trịnh; cẩn trọng, trang trọng. Bộ ấp 邑. HT, T: điện 奠.
鄭重 ân cần trang trọng.
12. 俗 tục /sú/ = thói quen trong xứ, được phổ biến trong dân gian; quê mùa, không nhã. Bộ nhân 人. HT, T: cốc谷 (hang).
還俗 trở về đời thường (bỏ không tu nữa). Thô tục = vụng quê. 世俗 phong tục ở đời; đời thường (trái với đời sống tu hành). Tục lệ = lề thói có từ lâu. 污俗 tập quán xấu của một vùng.
Âm: Hoài thượng dữ hữu nhân biệt.
Dương Tử giang đầu dương liễu xuân, Dương hoa sầu sát độ giang nhân. Sổ thanh phong địch ly đình vãn, Quân hướng Tiêu Tương, ngã hướng Tần.
Tác giả: "Hoài thượng dữ hữu nhân biệt" thị Đường đại thi nhân Trịnh Cốc sáng tác đích thất tuyệt.
Trịnh Cốc (ước 851 – 910 niên) Đường triều mạt kì trứ danh thi nhân. Tự Thủ Ngu, Hán tộc, Giang Tây Nghi Xuân thị Viên Châu khu nhân. Kì thi thanh tân thông tục.
Nghĩa:
Bên sông Hoài cùng bạn chia tay. Bên sông Dương Tử, dương liễu đượm sắc xuân, Hoa dương liễu khiến người qua sông buồn chết người. Vài tiếng sáo gió nơi li đình lúc chiều xuống, Bạn đi về phía sông Tiêu Tương, ta đi hướng đất Tần.
Tạm dịch:
Bên bến sông Dương, xanh biếc dương,
Hoa dương buồn chết khách qua đường.
Vẳng nghe tiếng địch chiều đình vắng,
Bạn Sở ta Tần, người một phương.
Ngô Tất Tố:
Sông Dương dương liễu đua tươi,
Hoa dương buồn chết dạ người sang sông,
Đình hôm tiếng sáo não nùng
Anh đi bến Sở, tôi trông đường Tần.
Cao Tự Thanh:
Dương Tử đầu sông dương liễu xuân,
Hoa dương buồn chết khách qua sông,
Sáo buông mấy tiếng đình phai nắng,
Người hướng Tiêu Tương kẻ hướng Tần.
Comments
Post a Comment