95. Xuân hiểu. Mạnh Hạo Nhiên
95. 春曉
春眠不覺曉,處處聞啼鳥。夜來風雨聲,花落知多少?
春眠不觉晓,处处闻啼鸟。夜来风雨声,花落知多少。孟浩然。
《春曉》是唐代詩人孟浩然隱居在鹿門山時所作.
孟浩然( 689~740)本名浩,字浩然,唐代詩人。曾隱居鹿門山。因他未曾入仕,被世稱為孟山人。與王維合稱“王孟”。有《孟浩然集》三卷,今編詩二卷。
註:
- 春曉 xuân hiểu = buổi sáng mùa xuân. 曉:天明
- 春眠 xuân miên = giấc ngủ trong đêm mùa xuân.
- 知多少:不知有多少。知:不知。
- 未曾入仕 vị tằng nhập sĩ = chưa từng làm quan. 入仕 nhập sĩ: ra làm quan.
Học: 覺(觉)兀堯(尧)曉(晓)孟浩鹿仕冊[册]扁[匾]編。
01. 覺 (觉) giác /jué/ = thức dậy; biết rõ. Bộ 見 kiến. HY+HT, T: học學 (viết thiếu).
自覺 tự mình biết. 不知不覺 không hay không biết. 知覺.
02. 兀 ngột /wù/ = cao chót vót. Bộ 儿 nhân. CS: gạch ngang trên đầu người 儿 , chỉ ý cao.
(Tương tự, thiên 天: gạch ngang trên đầu người 大).
03. 堯 (尧) nghiêu /yáo/ = cao. Bộ 土 thổ. HY. Đất chất thành đụn垚 cao 兀
Nghiêu cũng là tên vị vua thời cổ đại của Tàu (2356 – 2255 BC).
04. 曉 (晓) hiểu /xiăo/ = sớm; hiểu rõ. Bộ 日 nhật. HT, T: nghiêu 堯 cao.
天暁 trời sáng. 曉示 = bảo cho đều biết. 不暁事.
05. 孟 mạnh /mèng/ = tháng đầu mùa; mãng = thô lỗ. Bộ 子 tử. HT, T: mãnh 皿 bát.
孟月 tháng đầu mùa (tức tháng giêng, tư, bảy và mười â.l). 孟春 tháng giêng.
Chú: Con đầu thường lấy chữ lót là mạnh (tiếp theo thứ tự là trọng, thúc, quý).
06. 浩 hạo /hào/ = rộng, lớn. Bộ thủy 水. HT, T: âm cáo 告 báo.
浩浩mênh mông. 浩然 lớn lao bát ngát.
07. 鹿 lộc /lù/ = con hươu. Bộ thủ. TH .
08. 仕 sĩ /shì/ = làm quan. Bộ nhân 人. HT, T: sĩ 士.
岀仕 ra làm quan. 𦤶仕 về hưu, thôi làm quan.
09. 冊sách /cè/ = sách. Bộ quynh 冂. Cũng viết 册.TH những bó thẻ tre (xưa sách viết trên thẻ tre).
10. 扁 [匾] biển /biăn/ = tấm biển; dẹt, mỏng.
Bộ 户 hộ. HY: hộ 户 cửa + sách冊 bảng chữ. Nghĩa gốc: tấm biển đề chữ treo trên cổng. Tấm biển thì dẹt, mỏng nên mở rộng thêm nghĩa này. Cũng viết với bộ hệ 匾.
11. 編 (编) biên /biān/ = đan, bện; biên soạn.
Bộ 糹mịch. HT, T: biển 扁. Nghĩa gốc là cái lề sách: xưa viết trên thẻ tre, dùng dây 糹 xâu lại.
編竹 đan tre. 編書 soạn sách. 編年 lối chép sử , chép lần lượt các sự kiện theo năm tháng. 前編 tập thượng. 後編 tập hạ. Tục biên = tập tiếp theo.
12. 卷quyến /juàn/ = cuốn sách, vở. Bộ 卩 tiết. HT và HY. Quyện 龹 (cuộn lại) +卩 hình người quỳ. Nghĩa gốc là cuộn tròn lại. Xưa sách bằng thẻ tre, lụa hay giấy thường được cuộn lại bỏ cái ống tròn.
卷一 cuốn 1.
Giản: 《春晓》是唐代诗人孟浩然隐居在鹿门山时所作.
孟浩然( 689~740)本名浩,字浩然,唐代诗人。曾隐居鹿门山。因他未曾入仕,被世称为孟山人。与王维合称“王孟”。有《孟浩然集》三卷,今编诗二卷。
Hán Việt: Xuân hiểu.
Xuân miên bất giác hiểu, xứ xứ văn đề điểu.
Dạ lai phong vũ thanh, hoa lạc tri đa thiểu.
"Xuân hiểu" thị Đường đại thi nhân Mạnh Hạo Nhiên ẩn cư tại Lộc Môn Sơn thời sở tác.
Mạnh Hạo Nhiên bản danh Hạo, tự Hạo Nhiên, Đường đại thi nhân. Tằng ẩn cư Lộc Môn Sơn. Nhân tha vị tằng nhập sĩ, bị thế xưng vi Mạnh sơn nhân. Dữ Vương Duy hợp xưng “Vương Mạnh”. Hữu “Mạnh Hạo Nhiên tập” tam quyển, kim biên thi nhị quyển.
Nghĩa: Sáng xuân. Giấc xuân ngủ ngon không biết trời đã sáng. Khắp nơi nghe tiếng chim hót. Đêm qua nghe tiếng mưa gió, hoa rụng không biết nhiều ít.
Bản dịch thơ của Tương Như.
Giấc xuân, sáng chẳng biết,
Khắp nơi chim ríu rít.
Đêm nghe tiếng gió mưa,
Hoa rụng nhiều hay ít?
(Bài thơ Xuân hiểu đã được đưa vào giảng dạy ở chương trình phổ thông nước ta).
Chú: Xuân hiểu là sáng tác của nhà thơ đời Đường Mạnh Hạo Nhiên sáng tác trong thời gian ẩn cư tại Lộc Môn Sơn.
Mạnh Hạo Nhiên vốn tên Hạo, tự Hạo Nhiên, là nhà thơ thời Thịnh Đường (thuộc thế hệ đàn anh của Lí Bạch, rất được Lí Bạch quý trọng). Nhân vì ông chưa từng ra làm quan, nên người đời gọi ông là “Mạnh sơn nhân” (Cũng có thuyết ông từng ra làm quan, nhưng sớm lui về ở ẩn). Ông cùng với Vương Duy được gọi chung là “Vương Mạnh”. Để lại có “Mạnh Hạo Nhiên tập” gồm ba quyển, ngày nay được biên tập lại thành hai quyển thơ.
Comments
Post a Comment