94. Đề đô thành nam trang. Thôi Hộ




94. 題都城南莊

去年今日此門中,人面桃花相映紅。人面不知何處去?桃花依舊笑春風。
去年今日此门中,人面桃花相映红。人面不知何处去?桃花依旧笑春风。
作者: 《題都城南莊》是唐代詩人崔護的作品。
崔護(?~831),進士及第, 中唐時期詩人。《全唐詩》存詩六首,皆是佳作, 尤以《題都城南莊》, 又稱《題昔所見處》, 流傳最廣。

注:

- 都:國都,唐朝京城長安。

- 進士及第: thi Đình đậu vào trong ba hạng đầu (Trạng nguyên, bảng nhãn hoặc thám hoa).

- 中唐: Người ta chia thơ Đường làm bốn giai đoạn: Sơ, thịnh, trung và vãn Đường. Trung Đường là giai đoạn 766 - 835

- 尤以: 其中以 .. 为最 ..

Học: 題(题)莊(庄)兆桃紅(红)依舊(旧)崔擭穫護(护)。

01. 題 (题) đề /tí/ = trán; ghi lên. Bộ hiệt 頁. HT, T: thị 是 phải. Nghĩa gốc: trán.
題詩 đề thơ. 不題 không nói tới nữa. 題目 đầu đề. 主題, 問題, 難題.

02. 莊 (庄) trang /zhuāng/ = ngay ngắn; trang trại.
Bộ 艸 thảo. HT, T: tráng 壯 khỏe. Giản thể: HY, nghiễm 广 nhà + thổ 土 đất.
農莊 nông trại. 義莊 trang trại thu huê lợi làm việc nghĩa như giúp người nghèo, .. nay thường hiểu là nơi chôn người chết. 山莊 trang trại trên núi. 老莊 Lão Tử và Trang Tử.

03. 兆 triệu /zhào/ = điềm; triệu = trăm vạn; 吉兆 điềm lành. 兆富 triệu phú.
Bộ 儿 nhân. Hình vết nứt trên mai rùa, dựa vào đó mà bói cát hung.

04. 桃 đào /táo/ = cây đào. Bộ 木 mộc. HT, T: triệu 兆 điềm.
桃李 đào và mận, xưa thường trồng nơi quyền quí, nên cũng dùng chỉ nơi ấy. 夭桃 cây đào non, chỉ con gái trẻ đẹp. 壽桃 trái đào truyền thuyết ăn thì được sống lâu.

05. 紅 (红) hồng /hóng/ = lụa đỏ; màu đỏ. Bộ 糸 mịch. HT, T: công 工 việc + H: mịch糸 tơ. Nghĩa gốc là tấm lụa đỏ dùng làm lễ vật ngày xưa.

06. 依 y /yī/ = dựa vào; giống. Bộ nhân 人. HT, T: y 衣 áo.
依次 theo thứ tự. 依然 như xưa. 依仁 dựa theo đức nhân.

07. 舊 (旧) cựu /jiù/ = cũ. 舊時 thời xưa. 舊臣 bầy tôi cũ.
Bộ 臼 cữu. HY. Hình con chim 隹 ngậm cỏ 艹 + hình tổ chim 臼, nghĩa gốc là tổ chim. Cữu臼 cũng để chỉ âm. Giản thể là chữ HY: ngày 日 đã qua, cách biệt (biểu thị bằng gạch |)

08. 崔 thôi /cuī/ = cao vọi. Bộ 山. HT, T: chuy 隹 chim.
南山崔崔 (詩經) Nam Sơn cao vòi vọi.
Đồng âm: 推 đẩy.

09. 擭 hoạch /hùo/ = bắt giữ; cái bẫy thú. Bộ thủ 手. HY. Vốn viết 蒦, hình tay又 bắt con chim 隹 có mào trên đầu 艹. Sau thêm bộ thủ 手 tay. Nếu thêm bộ hòa 禾 thì cũng đọc là hoạch có nghĩa là gặt lúa 穫, như trong thu hoạch 收穫

10. 護 (护) hộ /hù/ = giúp đỡ; che chở. Bộ 言 ngôn. HT, T: hoạch 蒦 bắt (hộ 户 cửa).
護士 y tá. 護照 hộ chiếu, passport. 愛護 yêu chiều. 護生 (護產) trợ giúp sinh đẻ. 護法gìn giữ phép tắc (Phật). 護身 giữ mình.

Tập đọc:

人無千日好,花無百日紅。
人无千日好,花无百日红。《增廣賢文》

Giản: 《题都城南莊》是唐代诗人崔护的作品。
崔护(?~831), 进士及第, 中唐时期诗人。 《全唐诗》存诗六首,皆是佳作, 尤以《题都城南庄》 , 又称《题昔所见处》, 流传最广。

Hán Việt: Đề Đô thành nam trang.
Khứ niên kim nhật thử môn trung, Nhân diện đào hoa tương ánh hồng. Nhân diện bất tri hà xứ khứ, Đào hoa y cựu tiếu xuân phong.
Chú: “Đề đô thành nam trang” thị Đường đại thi nhân Thôi Hộ đích tác phẩm.
Thôi Hộ, tiến sĩ cập đệ, Trung Đường thời kì thi nhân. “Toàn Đường thi” tồn thi lục thủ, giai thị giai tác, vưu dĩ “Đề đô thánh nam trang” hựu xưng “Đề tích sở kiến xứ” lưu truyền tối quảng.

Nghĩa: Thơ đề ở nhà phía nam Đô thành.
Năm trước ngày này ngay cửa này, Mặt người, hoa đào ánh hồng lẫn nhau. Người chẳng biết đã đi đâu, Hoa đào như cũ cười với gió xuân.
Chú: Thôi Hộ (? - 831) tiến sĩ cập đệ, là nhà thơ thời Trung Đường. Trong tập "Toàn Đường thi" có 6 bài, đều là bài hay, trong đó bài "Đề Đô thành nam trang" còn gọi “Đề tích sở kiến xứ” (Đề nơi khi xưa gặp người) lưu truyền rộng rãi nhất.

Dịch thơ của Nam Trân:
Cửa đây năm ngoái cũng ngày này,
Má phấn, hoa đào ửng đỏ hây.
Má phấn giờ đâu, đâu vắng tá,
Hoa đào còn bỡn gió xuân đây.

Tạm dịch

ngày này năm ngoái ở nơi đây,
người cạnh hoa đào má đỏ hây.
người cũ bây chừ đâu vắng nhỉ,
hoa đào vẫn thế gió xuân lay.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị