93. Thanh min. Đỗ Mục
93. 清明
清明時節雨紛紛,路上行人欲斷魂。借問酒家何處有?牧童遙指杏花村。
清明时节雨纷纷,路上行人欲断魂。借问酒家何处有?牧童遥指杏花村。
作者: 《清明》是唐代文學家杜牧的詩作。
杜牧(803年-852年),字牧之,晚唐著名詩人和古文家。擅長五言古詩和七律, 時人稱其為「小杜」,以別於杜甫;又與李商隱齊名,人稱「小李杜」。
註釋
- 清明 Thanh minh: một trong 24 tiết khí của lịch Tàu, nhằm khoảng trước sau ngày 5 tháng 4 dương lịch. Tục lệ xưa bên Tàu là ngày tảo mộ, hội Đạp thanh.
- 紛紛 phân phân: 多。
- 欲斷魂 dục đoạn hồn: hình dung nỗi thương cảm sâu sắc, làm như linh hồn muốn dứt lìa khỏi thân thể. 斷魂 đoạn hồn: tinh thần tê tái bụng dạ buồn phiền, điếng hồn, đứt ruột.
- 借問 tá vấn = xin hỏi.
- 杏花村 Hạnh hoa thôn: có lẽ là thôn trang nằm sâu trong rừng hạnh, nhưng cụ thể là thôn nào thì hiện nay ý kiến bất đồng, vì ở Tàu có rất nhiều thôn tên Hạnh Hoa có thể là nơi Đỗ Mục đã đi qua; tuy nhiên từ bài thơ này mà về sau người ta thường lấy tên “Hạnh Hoa thôn” đặt tên quán rượu.
Đỗ Mục tự Mục Chi, hiệu Phàn Xuyên, người phủ Kinh Triệu huyện Vạn Niên (nay là Tây An Thiểm Tây), cháu của tể tướng Đỗ Hựu. Tính phóng khoáng lãng mạn, thích ca vũ, nổi tiếng văn hay từ nhỏ. Đỗ tiến sĩ lúc 25 tuổi (niên hiệu Thái Hòa năm thứ 2 tức năm 828). Từng giữ chức Tiết độ sứ Hoài Nam; Thứ sử Hoàng châu, Tiết châu, Mục châu. Về sau ông được triệu về triều làm Trung thư xá nhân. Thơ văn thường lấy chuyện thời sự làm đề tài sáng tác, tả cảnh trữ tình đẹp đẽ sinh động, sở trường thể thơ ngũ ngôn cổ phong, thất ngôn luật thi. Cùng với Lí Thương Ẩn được người đời gọi chung là "Tiểu Lí Đỗ", để phân biệt với Lí-Đỗ là Lí Bạch và Đỗ Phủ. "Toàn Đường thi" thu thập thơ ông được 8 quyển. Các tác phẩm nổi tiếng: Bạc Tần Hoài, Khiển hoài, Thanh minh, Xích Bích hoài cổ, ..
Học: 清節紛斷鬼魂借牧指杏村。
01. 清 thanh /qìng/ = trong. Bộ 水 thủy. HT, T: thanh 青 (xanh).
02. 節 (节) tiết /jié/ = đốt tre; lễ tiết; chí khí. Bộ竹 trúc. HT, T: tức即 tức là.
Nghĩa gốc là đốt tre, và cả đốt cây 木節, đốt xương, ... Rộng ra, 節 chỉ một khúc đoạn của một tổng thể. 支節 là khúc cành, chỉ những phần nhỏ vụn của một tổng thể, 小節.
節目là mắt tre, dùng chỉ một bài hát bài múa .. của một chương trình văn nghệ, hay một phần nhỏ trong một bài văn. Một năm chia ra 4 季節 gồm 春節, 夏節, 秋節 và 冬節; hoặc chia ra thành 24 節氣 tiết khí; gọi chung là 時節. Các ngày lễ trong năm cũng gọi là 節: 清明節, 中秌節. 禮節 cũng là 禮儀, cách thức bày tỏ lòng kính trọng. Âm thanh thì có 音節, tình cũng có 情節.
Xưa cái phách làm bằng đốt tre, nên 節 cũng dùng chỉ cái nhạc cụ này. Phách để giữ nhịp, nên節奏 tiết tấu = nhịp điệu.
Lóng tre thì thẳng ruột rỗng, nên người có lòng dạ thẳng ngay trong sạch gọi là có khí tiết 氣節, 節操 (操 tháo = giữ gìn). 節婦 là người đàn bà biết 守節. Thủ tiết 守節 được thì có 節行, 節義; sa ngã làm trái luân thường thì gọi là 失節. Nhiều tướng sĩ đã phải tuẩn tiết để giữ gìn名節 của mình, chết như thế gọi là 死節.
Muốn giữ danh tiết thì phải biết ước thúc, 節制: 節欲 là hạn chế lòng ham muốn; 節育 hạn chế sinh đẻ; 節用 tiêu dùng chừng mực; tiết kiệm 節儉.
03. 紛 phân /fēn/ = quấy nhiễu; đông. Bộ mịch. HT, T: phân 分 chia.
紛紛 đông đúc; rối loạn; bận rộn, liên tiếp.
04. 斷 (断) đoạn /duàn/ = đứt; đoán = xét. HY: Bộ 斤 cân. HY. 㡭 là hình búi tơ bị đứt + cân 斤 rìu
不斷 không dứt. 斷木為杵 chặt cây làm chày. 恩斷義絶 ơn dứt nghĩa hết.
Đoán trong chẩn đoán, cấm đoán, quyết đoán cũng là chữ đoán 斷 này.
05. 鬼 quỷ /guĭ/ = quỷ ma. Bộ thủ. TH con quỷ đầu rằn ri 甶 thân người 儿 lại có đuôi 厶.
出鬼入神 ra là quỉ vào là thần, chỉ tài biến ảo khôn lường.
06. 魂hồn /hún/ = hồn. Bộ quỷ 鬼. HT, T: vân 云 nói.
國魂 hồn nước. 靈魂 hồn thiêng. 亡魂 hồn người chết. 冤魂 hồn người bị oan. 孤魂 hồn ma cô độc. 英魂 hồn của bậc anh hung. 隂魂 hồn người chết.
07. 借 tá /jiè/ = mượn. Bộ nhân 人. HT, T: tích 昔 xưa.
借問 xin hỏi. 借宿 nghỉ nhờ. 借田 người thuê ruộng để làm.
08. 牧 mục /mù/ = chăn nuôi súc vật. Bộ ngưu 牛. HY. 攵 tức phộc 攴 hình tay cầm roi).
州牧 quan đứng đầu một châu. 耕牧 cày ruộng và chăn nuôi.
09. 指 chỉ /zhǐ/ = ngón tay; chỉ trỏ. Bộ thủ 手. HT, T: chỉ 旨 ngon.
手指 ngón tay. 指示 chỉ cho xem; lệnh cấp trên cho cấp dưới. 指數 chỉ số.
Đồng âm: 止 dừng; 旨 ngon; 指 ngón tay; 趾 ngón chân; 只 một, 紙 giấy.
10. 杏 hạnh /xing/ = cây hạnh. Bộ mộc 木. HY. Cây 木 có trái ăn ngon miệng 口. (Thuyết văn cho là chữ HT, T: khả 可 viết thiếu). Phân biệt: bảo/ngốc 呆 = ngu ngốc.
銀杏 cây ngân hạnh, quả ăn được, hạt nó gọi là bạch quả 白果. 杏眼 mắt như hạt hạnh nhân, chỉ đôi mắt đẹp.
11. 村 thôn /cūn/ = thôn làng. Bộ 木 mộc + âm: thốn 寸 (tấc)
村女 gái quê. 村言 lời quê. 村性 tính quê mùa. 村落 chòm xóm. 社村 xã và thôn.
Giản:
Âm: Thanh Minh
Thanh Minh thời tiết vũ phân phân
Lộ thượng hành nhân dục đoạn hồn
Tá vấn tửu gia hà xứ hữu
Mục đồng dao chỉ Hạnh Hoa thôn.
Nghĩa: Thanh minh
Tiết Thanh Minh trời mưa dầm dề
Khách đường xa thấy buồn tan nát cả lòng
Ướm hỏi xem quán rượu ở đâu
Trẻ chăn trâu chỉ về phía xa hướng thôn Hạnh Hoa.
Dịch thơ
Thanh Minh mưa nhỏ lay phay
Dặm dài bóng lẻ mưa bay tận lòng
Rét này chẳng rượu không xong
Hạnh thôn trẻ trỏ đi vòng lối kia.
Thu Tứ
Thanh minh lất phất mưa phùn
Khách đi đường thấm nỗi buồn xót xa
Hỏi thăm quán rượu đâu à?
Mục đồng chỉ lối Hạnh Hoa thôn ngoài.
Tương Như
Thanh minh thời tiết mưa phùn
Khách đi đường thấy lòng buồn nao nao
Hỏi xem quán rượu nơi nào
Trẻ chăn trâu chỉ lối vào Hạnh Hoa.
Trương Việt Linh
Thanh minh lất phất tiết mưa phùn
Đường thẳm người đi chĩu nỗi buồn
Ướm hỏi nơi đây đâu quán rượu
Trẻ trâu xa chỉ Hạnh Hoa thôn.
Trần Đông Phong.
Comments
Post a Comment