125 Trì thượng nhị thủ. Bạch Cư Dị
125.
池上二絕
1. 山僧對棋坐,局上竹陰清。映竹無人見,時聞下子聲。
2. 小娃撐小艇,偷採白蓮回。不解藏蹤跡,浮萍一道開。《 白居易》
作者: 《池上二絕》是唐代詩人白居易創作的五言絕句組詩作品。一日遊於池邊,見山僧下棋、小娃撐船而作此組詩。
白居易(772-846),唐代傑出的現實主義詩人。字樂天,號香山居士,河南新鄭(今鄭州新鄭)人。他的詩文語言平易通俗,流傳極為廣泛,有“詩王”之稱。與李白、杜甫一起被後人並稱為唐代“三大詩人”。現存詩有2800多首,為唐代存詩數量最多的詩人。
HỌC: 娃掌撐(撑)艇偷(偸)蓮(莲)戕臧藏蹤(踪)萍。
01. 娃 oa /wá/ = gái xinh; chỉ thiếu nữ; trẻ con. Bộ nữ 女. HY+HT, T: khuê 圭 ngọc khuê.
雞娃 gà con. 猪娃 lợn con. 狗娃 chó con.
02. 掌 chưởng /zhăng/ = lòng bàn tay; nắm giữ. Bộ thủ 手. HT, T: thượng 尚 chuộng.
執掌 nắm giữ. 掌狀 có hình bàn tay. 掌理 quản lí. 掌管 nắm giữ, coi sóc.
03. 撐(撑) sanh /chēng/ = chống, đỡ. Bộ thủ 手. HT, T: thượng 尚 chỉ âm + H: 扌 tay + hình cái cột chống (viết thành nha 牙răng). Giản thể: 手 + chưởng 掌 bàn tay.
撐不住 không chống đỡ nổi.
Cùng thanh bàng:
Thường 常 luôn. Đương 當 đang. Thưởng 賞 thưởng.
04. 艇 đĩnh /tǐng/ = thuyền nhỏ mà dài. Bộ chu 舟. HT, T: đình 廷 triều đình.
Cùng thanh bàng: đình 庭 sân; đĩnh 頲 ngay ngắn.
05. 偷 (偸) thâu /tōu/ = trộm cắp. Bộ nhân 人. HT, T: du 俞 vâng. 偷看dòm trộm.
Cùng thanh bàng: du 逾 vượt qua.
Đố chữ: một thằng, thêm một thằng; đứa dòm trăng, đứa cầm dao đào nghạch.
06. 蓮 liên /lián/ = hoa sen, như hà 荷. Bộ thảo 艸. HT, T: liên 連 liền.
Câu đố xưa: Cỏ gì cỏ mọc trên xe, xe đi xe đứng cứ nghe thơm lừng.
07. 戕 tường /qāng/ = giết, làm hại. Bộ 戈 qua. HT, T: tường 爿. Nghĩa gốc là một loại vũ khí.戕害 giết hại. 自戕 tự tử.
08. 臧 tang /zāng/ = tốt; tôi tớ.
Bộ 臣 thần. Dùng vũ khí 戕 thu phục được nô lệ臣.
09. 藏 tàng /cáng/ = che dấu; cất chứa. Cũng đọc tạng như trong Tây Tạng.
Tàng đầu lộ vĩ = dấu đầu hở đuôi. 行藏 lúc ra làm việc, lúc náu mình. 三藏 tam tạng, tức tam tạng kinh điển Phật giáo, gồm kinh tạng 經藏, luật tạng, và luận tạng 論藏. 昂藏 ngang tàng. 秋收冬藏 mùa thu gặt mùa đông cất giữ。
Bộ 艹 thảo. HT, âm tang臧. Bộ thảo chỉ nghĩa: cất giữ cỏ cho gia súc ăn.
10. 蹤 (踪) tung /zōng/ = dấu chân. Bộ túc. HT, T: tòng 從 theo (tông 宗 họ).
11. 萍 bình /píng/ = bèo, cũng gọi 浮萍 phù bình.
Bộ thủy 水. Vốn viết 苹 bộ thảo + âm bình 平 bằng.
Giản:
1. 山僧对棋坐,局上竹阴清。映竹无人见,时闻下子声。
2. 小娃撑小艇,偷采白莲回。不解藏踪迹,浮萍一道开。
作者: 《池上二绝》是唐代诗人白居易创作的五言绝句组诗作品。一日游于池边,见山僧下棋、小娃撑船而作此组诗。
白居易(772-846),唐代杰出的现实主义诗人。字乐天,号香山居士,河南新郑(今郑州新郑)人。他的诗文语言平易通俗,流传极为广泛,有“诗王”之称。与李白、杜甫一起被后人并称为唐代“三大诗人”。现存诗有2800多首,为唐代存诗数量最多的诗人。
詞語註釋
- 山僧:居在山寺的僧人。對棋:相對下棋。Đối kì = đánh cờ với nhau
- 映 ánh: che dấu. (映 còn có nghĩa phản chiếu)
- 時聞 thời văn = chốc chốc lại nghe
- 下子:放下棋子。
- 小娃:男孩兒或女孩兒。
- 白蓮:白色的蓮花。
- 蹤跡:tung tích, dấu chân; ở đây chỉ đám bèo bị dạt ra thành đường. 指被小艇劃開的浮萍。
- 浮萍:bèo.
"Trì thượng nhị thủ" là sáng tác của nhà thơ đời Đường Bạch Cư Dị. Một hôm đi chơi đến một cái áo, thấy trên bờ hai vị sư đang chơi cờ, dưới nước thì cô gái chèo thuyền mà viết hai bài ngũ ngôn tuyệt cú này.
Âm: Trì thượng nhị tuyệt
1. Sơn tăng đối kì tọa, cục thượng trúc âm thanh. Ánh trúc vô nhân kiến, thời văn hạ tử thanh.
2. Tiểu oa sanh tiểu đĩnh, thâu thái bạch liên hồi. Bất giác tàng tung tích, phù bình nhất đạo khai.
Tác giả: “Trì thượng nhị tuyệt” thị Đường đại thi nhân Bạch Cư Dị sáng tác đích ngũ ngôn tuyệt cú tổ thi tác phẩm. Nhất nhật du ư trì biên, kiến sơn tăng hạ kì, tiểu oa sanh thuyền, nhi tác thử tổ thi.
Bạch Cư Dị, Đường đại kiệt xuất đích hiện thực chủ nghĩa thi nhân. Tự Lạc Thiên, hiệu Hương Sơn cư sĩ. Hà Nam Tân Trịnh (kim Trịnh Châu Tân Trịnh) nhân. Tha đích thi văn ngữ ngôn bình dị thông tục, hữu “thi vương” chi xưng. Dữ Lí bạch, Đỗ Phủ nhất khởi bị hậu nhân tịnh xưng vi Đường đại “tam đại thi nhân”. Hiện tồn thi hữu 2800 đa thủ, vi Đường đại tồn thi số lượng tối đa đích thi nhân.
Nghĩa:
1. Hai vị sư trên núi ngồi đánh cờ với nhau. Bóng trúc che mát bàn cờ. Trúc che không ai thấy họ, Chốc chốc lại nghe tiếng đi quân.
2. Cô gái xinh xắn chống chiếc thuyền con, đi hái trộm hoa sen trắng về. Không biết che giấu tung tích, để bèo rẽ thành một đường.
Tản Đà dịch thơ:
Người xinh bơi chiếc thúng xinh,
Bông sen trắng nõn trắng tinh thó về.
Hớ hênh dấu vết không che,
Trên ao để một luồng chia mặt bèo.
Comments
Post a Comment