122 Tự quân chi xuất hĩ. Trương Cữu Linh
122.
自君之出矣
自君之出矣,不復理殘機。思君如滿月,夜夜減清輝。
作者: 《自君之出矣》是唐代張九齡作的一首五絕。
張九齡(673年~740年)字子壽, 號博物, 曲江(廣東)人, 西漢張良之後。進士及第, 唐朝開元宰相、政治家、文學家、詩人。著有《曲江集》,譽為“嶺南第一人”。
Học: 理殘(残)機(机)減輝(辉)齒(齿)齡(龄)曲譽(誉)。
01.
理 lí /lĭ/ = sửa cho ngay; lo liệu.
Bộ 玉 ngọc. HT, T: lí 里 dặm. Nghĩa gốc: mài ngọc.
至理 chân lí, đạo lí tối cao. 不理 không quan tâm. 入理 rất hợp lí. 地理 môn địa lí . 道理 đạo nghĩa, đạo đức; sự lí, lẽ phải.
02.
殘 (残) tàn [cán] = giết hại; còn sót lại. Bộ ngạt 歹. Vốn viết 戔 (hội ý của
hai chữ qua), bị mượn (tiên 戔 = nhỏ bé), nên đặt chữ mới.
骨肉相殘 người ruột thịt giết hại nhau. 殘月 trăng về sáng, sắp lặn. 殘雨 mưa chỉ còn rắc,
sắp tạnh. 殘生 đời tàn, cuối đời.
03.
機 (机) ki [jī] = cái chốt
cửa; máy móc. Cũng đọc cơ.
Bộ mộc 木. HT, T: kỉ 幾 vài (kỉ 几 ghế).
水機 máy nước. 動機 động cơ, nguyên
nhân thúc đẩy. 機器 máy
móc khí cụ. 危機 (cũng viết 危幾)
nguy cơ.
04.
減 giảm [jiăn] = bớt. Bộ thủy 水 + âm hàm 咸 đều khắp.
減法 phép trừ. 五減二等於三 năm trừ ba bằng hai. 加減 thêm bớt.
Cùng thanh bàng: hàm 鹹 mặn.
05.
輝 (辉) huy
/huī/ = ánh sáng rực rỡ; soi, chiếu. Bộ xa 車. HT, T quân 軍 lính.
光輝 ánh sáng rực rỡ. 輝煌 huy hoàng.
Đồng âm: 暉 ánh sáng mặt trời.
06.
齒
(齿) xỉ /chĭ/ = răng. Bộ 齒 xỉ. HT. Dưới là hình hàm răng. Trên là chỉ 止 (dừng) chỉ âm.
乳齒 răng sữa. 白齒青眉 răng trắng mày xanh, chỉ thời tuổi trẻ.
07.
齡
(龄) linh /líng/ = tuổi. Bộ xỉ 齒 răng. HT, T: lệnh 令 ra lệnh. Xem răng đoán tuổi.
高齡 nhiều tuổi. 工齡 số năm làm việc. 軍齡 tuổi lính. 年齡 tuổi tác. 學齡 tuổi còn đi học.
Đồng
âm: 零 số không, mưa rây.
08.
曲 khúc /qū, qŭ/ cong;
bài hát. Bộ viết曰. CS. Tượng hình một cái thước cong, nghĩa gốc là cong, trái với trực 直 thẳng.
Để nhớ: 曲 = viết 曰 + hai gạch đứng tượng trưng làn hơi bay ra từ miệng = bài hát.
山曲 chỗ núi quành. 心曲 khúc lòng.
09.
譽 (誉) dự /yù/ = khen; tiếng
tốt; vui vẻ. Bộ ngôn 言. HT, T: dữ 與 cùng.
稱譽 khen ngợi. 名譽 tiếng tốt.
Giản: 自君之出矣,不复理残机。思君如满月,夜夜减清辉。
作者: 《自君之出矣》是唐代张九龄作的一首五绝。
张九龄(673年~740年) 字子寿, 号博物, 曲江(广东)人, 西汉张良之后。进士及第, 唐朝开元宰相、政治家、文学家、诗人。著有《曲江集》,誉为“岭南第一人”。
詞語註釋
-
君之出矣:夫君離家chồng rời nhà đi xa。之, 助詞,無實際意義chi ở đây làm
trợ từ, không mang nghĩa thực tế nào.
-
不復:不再。理殘機: sửa lại khung dệt đã bị hư hỏng。
-
滿月:trăng rằm.
-
減:減弱,消減 tiêu giảm。清輝:chỉ ánh trăng
trong xanh.
-
唐朝開元 Niên hiệu thời Đường Huyền Tông (Đường
Minh Hoàng) từ 713 – 741. Đây là thời kì được sự giúp sức của các tể tướng tài
ba như Diêu Sùng, Tống Cảnh, Trương Thuyết và Trương Cửu Linh, kinh tế văn hóa
xã hội đều phát triển, mở ra thời kì gọi là “Khai Nguyên thịnh thế” kéo dài gần
30 năm.
-
進士及第: Thời Đường,
chỉ người thi đậu tiến sĩ. Các đời sau thì chỉ người thi Đình đậu trong ba hạng
đầu (Trạng nguyên, bảng nhãn và thám hoa).
-
嶺南 Lĩnh Nam = phía nam dãy núi Ngũ Lĩnh五嶺 bên Tàu.
Trương Cữu Linh tự là Tử Thọ, hiệu Bác Vật,
người Khúc Giang (nay thuộc tỉnh Quảng Đông bên Tàu), người đời sau của Trương
Lương thời Tây Hán. Ông đỗ tiến sĩ cập đệ, tể tướng dưới thời Đường Minh Hoàng
(niên hiệu Khai Nguyên), là một nhà chính trị, đồng thời là nhà văn nhà thơ.
nhà thơ. Sáng tác có Khúc Giang tập, được ca ngợi là “Lĩnh Nam đệ nhất nhân”
(người số một ở Lĩnh Nam).
Trương Cữu Linh có 4 bài “Tự quân chi xuất hĩ”, đây là bài thứ hai.
Âm: Tự quân
chi xuất hĩ, bất phục lí tàn ki. Tư quân như mãn nguyệt, dạ dạ giảm thanh huy.
Chú: “Tự quân chi xuất hĩ” thị Đường đại Trương Cữu linh tác đích nhất thủ thi.
Trương Cữu Linh tự Tử Thọ, hiệu Bác Vật, Khúc Giang (Quảng Đông) nhân,
Tây hán Trương Lương chi hậu. Tiến sĩ cập đệ, Đường triều Khai Nguyên tể tướng,
chính trị gia, văn học gia, thi nhân. Trứ hữu “Khúc Giang tập”, dự vi “Lĩnh nam
đệ nhất nhân”.
Nghĩa: Từ ngày chàng ra đi, khung cửi hư chẳng
sửa. Nhớ chàng, thiếp như trăng rằm; theo từng đêm mà mỏi mòn ánh sáng.
Tạm dịch:
Từ ngày chàng ra đi,
Khung cửi hư chẳng cần.
Nỗi nhớ trăng rằm sáng,
Đêm đêm cứ mỏn dần.
Tản Đà:
Từ ngày anh bước ra đi,
Cửi canh bỏ dở, nghĩ gì sửa sang.
Nhớ anh như nguyệt trong gương,
Tiêu hao ánh sáng, đêm thường lại đêm.
Lời bài hát Chinh phụ ca của Phạm Duy hẳn
là lấy ý từ bài thơ này: Từ chàng ra đi,
lưng khoác chiến y Và hồn nương bóng quốc kỳ Nàng ngừng con thoi, có khi nhớ
chàng ...
Comments
Post a Comment