124. Thị đệ tử. Vạn Hạnh
124.
示弟子
身如電影有還無,萬木春榮秋又枯。任運盛衰無怖畏,盛衰如露草頭鋪。
作者: 萬行禪師 (938 年?-1018年) 越南前黎朝、李朝時期的僧人和政治家。
萬行俗姓阮,是北江路古法州(今屬北寧, 慈山)人。自幼聰明,讀儒道佛三教經典很多。 21歲出家,法號萬行。他也是有名的詩人,但今天留存五首。
Học: 景影枯布怖鋪禪(禅)僧兹慈典很。
01. 景 cảnh /jǐng/ = cảnh vật. Bộ 日 nhật. HT, T: kinh 京 thủ đô.
風景 phong cảnh. 景遇 cảnh huống gặp phải.
02. 影 ảnh /yǐng/ = ảnh, bóng. Bộ 彡 sam. HT, T: cảnh 景. HY: Cảnh vật景 + ảnh của nó 彡.
半影 bóng sáng lù mù. 顧影自憐 nhìn ảnh mà tự thương mình, chỉ sự cô đơn.
03. 枯 khô /kū/ = khô héo. Bộ 朩 mộc. HT, T: cổ 古 cũ.
04. 布 bố /bù/ = bày bố; loan báo (bố cáo, tuyên bố); vải.
Bộ巾 cân. HT. Trên vốn là phụ 父 , chỉ âm đọc. Ở dạng chữ khải, có thể coi là chữ HY: Tay 𠂇 cầm khăn 巾ra hiệu.
布吿 nói rõ cho mọi người biết. 布防 sắp xếp lính để ngăn địch. 布施 đem tiền của cho người khác. 分布 chia ra các nơi. 公布 công khai nói rõ cho mọi gnười biết. 布衣 áo quần vải thô, chỉ người bình dân.
05. 怖 bố /bù/ = sợ, khiếp. Cũng đọc phố. Bộ tâm 忄. HT, T: bố 布 (vải).
恐怖 sợ hãi, làm cho sợ hãi.
06. 鋪 phô /pū/ = bày ra; phố = cửa hiệu. Bộ金 kim. HT, T: phủ 甫 ông. Nghĩa gốc là cái ngạch cửa nằm ngang bên dưới, nghĩa mở rộng là trải ra, bày ra.
鋪張 khoe ra. 鋪牀 trải giường. 牀鋪 chăn màn giường chiếu. 書鋪 hiệu sách.
Cùng thanh phù: phu 尃 bày ra (phổ 溥 rộng khắp; bạc 薄 mỏng, nhạt); bổ 補 vá.
07. 禪 (禅) thiền /chán/ = lặng lẽ suy xét, trầm tư. 禪寺 chùa.
Bộ thị 示. HT, T: 單 (單 đan = đơn chiếc, thiền = Thiền vu, vua Hung nô)
08. 僧 tăng /sèng/ = ông sư. Bộ 人 nhân. HT, T: tằng 曾 từng.
高僧 vị sư có danh vọng. 僧徒 người xuất gia theo phật. 僧眾 gọi chung các tăng đồ.
Đồng âm: 憎 ghét, 增 thêm.
09. 玆 tư /zī/ = ấy, nay. Bộ thảo 艸. TH tấm chiếu. Nghĩa gốc là chiếu cỏ. Mượn làm đại từ.
10. 慈 từ /cí/ = yêu thương. Bộ tâm 心. HT, T: tư 兹 (tức 玆; ấy, này)
先慈 gọi mẹ đã mất. 慈善 yêu thương tốt bụng.
11. 典 điển /diăn/ = sách được xem là mẫu mực; lễ nghi. Bộ bát 八. HY: Sách 冊 được đặt trên bàn 丌 để tra cứu.
盛典 lễ lớn. 典制 phép tắc. 典型 khuôn mẫu; người, việc có thể làm đại biểu. 典故 điển tích. 典籍 sổ sách, điển chương. 古典 phép tắc cũ; theo phong cách xưa. 慶典 lễ mừng lớn. 辭典 từ điển. 字典 tự điển.
12. 很 /hěn/ ngận = (phó) rất, quá, lắm. Cũng đọc hẫn. Bộ xích 彳. Vốn viết 艮 (hình người trừng mắt), bị mượn (cấn = cứng), nên thêm bộ xích đặt chữ mới, nghĩa gốc là hung dữ. Cũng dùng làm phó từ với nghĩa rất, quá.
Hẫn hảo = tốt lắm.
詞語註釋
- 示弟子 chỉ bảo học trò. 示 chỉ dạy.
- 電影 điện ảnh = ánh chớp. (Nay chỉ chớp bóng – xi-nê)
- 任 nhậm, động từ là gánh vác. Ở đây làm phó từ, có nghĩa là mặc cho.
運 vận, động từ là chuyển động; danh từ là vận mạng, số phận.
- 怖畏 sợ hãi, lo lắng.
- 禪師 thiền sư: nhà sư tu theo thiền tông.
- 出家 (rời nhà) đi tu.
Giản thể
身如电影有还无,万木春荣秋又枯。任运盛衰无怖畏,盛衰如露草头铺。
注: 万行禅师 (938 年?-1018年) 越南前黎朝、李朝时期的僧人和政治家。万行俗姓阮,是北江路古法州(今属北宁, 慈山)人。自幼聪明,读儒道佛三教经典很多。21岁出家,法号万行。他也是有名的诗人,但今天留存五首。
Hán Việt: Thị đệ tử
Thân như điện ảnh hữu hoàn vô, vạn mộc xuân vinh thu hựu khô. Nhiệm vận thịnh suy vô bố úy, thịnh suy như lộ thảo đầu phô.
Chú: Vạn Hạnh thiền sư, Việt Nam Tiền Lê triều, Lí triều thời kì đích tăng nhân hòa chính trị gia. Thị Bắc Giang lộ Cổ Pháp châu (kim thuộc Bắc Ninh, Từ Sơn) nhân. Tự ấu thông minh, độc Nho Đạo Phật tam giáo kinh điển hẫn đa. 21 tuế xuất gia, pháp hiệu Vạn Hạnh.
Tha dã thị hữu danh đích thi nhân, đãn kim thiên lưu tồn ngũ thủ.
Nghĩa: Dạy học trò. Thân như bóng chớp có rồi không, cây cỏ xuân tươi, thu lại khô héo, mặc cuộc thịnh suy không sợ hãi, sự thịnh suy chỉ như sương đọng trên ngọn cỏ.
Vạn Hạnh (938 – 1018) là vị sư nổi tiếng trong lịch sử Việt nam. Ông từng làm cố vấn cho vua Lê Đại Hành, đồng thời là người thầy của Lý Công Uẩn, đã góp sức không nhỏ trong việc giúp người học trò này mở ra nhà Lý.
Trước khi mất, ông cho gọi đệ tử vào, đọc bài kệ trên đây.
Tạm dịch
Thân như ánh chớp có rồi không,
Cây cỏ xuân tươi thu héo queo.
Mặc cuộc thịnh suy lòng chẳng động.
Thịnh suy ngọn cỏ giọt sương treo.
Comments
Post a Comment