119. Hạ nhật sơn trung. Lí Bạch

 

119.           夏日山中 



懶搖白羽扇,裸袒青林中。

脫巾挂石壁,露嵿洒松風。

作者: 《夏日山中》是唐代李白創作的一首五言絕句。
李白(701~762),字太白,號青蓮居士。有“詩仙”之美譽,與杜甫並稱“李杜”。存世詩文千餘篇,有《李太白集》30卷。

Học: 賴懶(懒)[嬾]扇裸袒脫卦掛(挂)頂嵿洒蓮(莲)。

01. 賴 lại /lài/ = 1. cậy nhờ, như trong ỷ lại; 2. lợi, như trong 無賴 không ích lợi gì cho nhà, dối trá giảo hoạt.
Bộ bối 貝. HT, T: lạt 剌 cắt, rạch.
Đố chữ: Trên tiền có sẵn cây dao; trói người cũng nó, ỷ vào cũng đây.

02. 懶[嬾] lãn /lăn/ = lười nhác; lại = chán ghét. Bộ tâm 心. HT, T: lại 賴 nương nhờ.
懶惰 ươn lười. 懶人 người lười nhác. Đọc, như 憎懶.
Đố chữ: Gái đâu làm biếng chảy thây. Ỷ có đồng tiền, bụng bó đao luôn.

03. 扇 phiến /shàn/ = cánh cửa; cái quạt. Bộ hộ 户cửa + hình cánh cửa (viết thành 羽). Xưa quạt thường làm bằng lông chim (vũ 羽) nên扇 có thêm nghĩa cái quạt.

04. 果 quả /guŏ/ = trái cây; kết quả. Bộ mộc 木. Hình trái trên cây.
水果 trái cây. 切水果 cắt trái cây. 因果 hạt giống và trái, nguyên nhân và hậu quả.
Đố chữ (xưa): Cây này mới thiệt cây tiên. Đem chôn dưới ruộng quả liền sinh ra.

05. 裸 lõa /luǒ/ = lộ ra, để trần. Ta quen đọc là khỏa. Bộ y 衣. HT, T: quả 果 trái.
裸露 trần truồng.

06. 袒 đản /tăn/ = cởi trần, trật vai áo ra. Bộ y 衣. HT, T: đản 旦 sớm. (形声。从衣,旦声)。

07. 脫 脱 thoát /tuō/ = róc, lóc, cởi bỏ. 脫落 lọt rơi mất.
Bộ nhục 肉. HT, T: âm đoái 兌 (trao đổi). Nghĩa gốc là thịt đã lóc xương.
Cùng thanh bàng: 悅 duyệt vui, 說 thuyết nói.

08. 卦 quái [guà] = quẻ. Bộ 卜 bốc. HT, T: khuê 圭 ngọc.
Trong kinh Dịch, quái là một bộ sắp thứ tự của ba hay sáu hào 爻. Như đã biết hào có hai loại, hào dương (biểu thị bằng một gạch liền –) và hào âm (một gạch không liền --). Với ba hào xếp được 8 quẻ gọi là bát quái (8 quẻ đơn); với 6 hào thì xếp được 64 quẻ (trùng quái).
Hình trên quốc kì thời chính phủ Trần Trọng Kim (17/4/1945 – 30/8/1945) là quẻ li, chỉ phương nam.


09. 掛 (挂) quải /guà/ = treo, móc; ghi vào sổ. Bộ thủ 手. HT, T: quái 卦 quẻ (khuê圭)
掛羊頭賣狗肉 treo đầu dê bán thịt chó. 掛孝 để tang. 嵿

10. 頂 đính /dĭng/ = đỉnh đầu; đội; (phó từ) rất. Bộ 頁 hiệt. HT, T: đinh丁 trai tráng.
山頂 đỉnh núi. 屋頂 nóc nhà. 頂天立地 đội trời đạp đất. 頂聰明 rất thông minh. 頂大 hết sức lớn.

11. 嵿 đính /dǐng/ = tên núi; đỉnh núi. Bộ sơn. HT, T: đính 頂 đỉnh đầu.蓮子羹 chè hạt sen.

12. 洒 sái /să/ = vẩy nước. Bộ thủy 水. HT, 西聲. 本義: 把水散布在地上。
Phân biệt: 洒 sái /sǎ/ = vẩy nước (thủy + tây); 酒 tửu /jiǔ/ = rượu (thủy + dậu).

13. 蓮 liên /lián/ = hoa sen, như hà 荷. Bộ thảo 艸. HT, T: liên 連 liền.
Câu đố xưa: Cỏ gì cỏ mọc trên xe, xe đi xe đứng cứ nghe thơm lừng.

詞語註釋

- 裸袒 lõa đản:裸,赤身。袒,露臂。 ( 袒 đản, lộ vai)

- 青林:指山中樹木蒼翠、遮天蔽日。Rừng xanh.

- 脱巾 thoát cân = cởi bỏ khăn đội đầu. 摘下帽子。

- 露頂:露出頭頂。松風:松樹間吹過的涼風。

Giản:
懒摇白羽扇,裸袒青林中。脱巾挂石壁,露嵿洒松风。

作者: 《夏日山中》是唐代李白创作的一首五言绝句。

李白(701~762),字太白,号青莲居士。有“诗仙”之美誉,与杜甫并称“李杜”。存世诗文千余篇,有《李太白集》30卷。



Âm: Hạ nhật sơn trung

Lãn diêu bạch vũ phiến, Loã thể thanh lâm trung.

Thoát cân quải thạch bích, Lộ đính sái tùng phong.

Tác giả: "Hạ nhật sơn trung" thị Đường đại Lí Bạch sáng tác đích nhất thủ ngũ ngôn tuyệt cú. Lí Bạch tự Thái Bạch, hiệu Thanh Liên Cư sĩ. Hữu "Thi tiên" chi mĩ dự, dữ Đỗ Phủ tịnh xưng "Lí Đỗ". Tồn thế thi văn thiên dư thiên, hữu "Lí Thái Bạch tập" 30 quyển.

Nghĩa:

Lười phe phẩy chiếc quạt lông chim trắng, nên ở trần trong rừng xanh.

Cởi chiếc khăn vấn đầu máng vách đá, để lộ đầu ra cho gió mát từ rừng thông thổi qua.

Dịch thơ

Quạt lông phẩy cũng lười

Cởi áo giữa rừng chơi

Khăn vắt lên thành đá

Đầu nghênh hóng gió trời

Hà Như.

Đọc thêm:

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị