122. Phùng tuyết túc Phù dung sơn chủ nhân. Lưu Trường Khanh




122. 逢雪宿芙蓉山主人

日暮蒼山遠,天寒白屋貧。
柴門聞犬吠,風雪夜歸人。
作者: 劉長卿(718年 - 790年),字文房,宣城人,家居洛陽。唐玄宗開元年間進士。終官隨州(今湖北隨縣)刺史。一生不得志,寫詩抒政治失意。工於詩,長於五言,自稱“五言長城”。《唐詩三百首》收其詩11首。

Học: 蒼柴吠劉(刘)卿房亘宣抒政治。

01. 蒼 thương /cāng/ = màu xanh. Bộ 艸 thảo. HT, T: thương 倉 kho.
蒼天 trời xanh. 白雲蒼狗 mây trắng (thành) chó xanh, chỉ sự thay đổi. 蒼生 dân chúng.
Đồng âm: 商 buôn bán, 倉 kho, 蒼 xanh, 槍 cây thương, 傖 vết thương.

02. 柴 sài /chai/ = củi. Bộ mộc 木. HT, T: thử 此 này.
柴火 củi để đốt. 柴門 lấy que củi làm cửa, chỉ nhà nghèo.

03. 吠 phệ /fèi/ = sủa. Bộ 口 khẩu. HY. Khẩu 口 miệng + khuyển 犬 (chó)

04. 劉 (刘) lưu /liú/ = một loại vũ khí như búa; giết; họ. Bộ đao 刀. HT, T: mão 卯.
Đồng âm: 流 chảy.

05. 卿 khanh /qīng/ = tiếng vua gọi quan, chồng gọi vợ (xưa); chức quan.
Bộ tiết 卩. Hình hai người nói chuyện với nhau (viết thành mão 卯) giữa là tấp 皀 chỉ âm.
愛卿 tiếng vua gọi quan hay phi (âu yếm). 卿將 quan văn và quan võ, chỉ quan to trong triều.

06. 房 phòng /fang/ = buồng. Bộ 戶 hộ. HT, T: 方 phương.
Đồng âm: 防 ngừa.

07. 亘 tuyên /gèn/ = khắp cả, hết, suốt, liên miên. Bộ nhị 二. HY: Như mặt trời 日 trong không gian 二

08. 宣 tuyên /xuān/. Bộ miên 宀. HT, T: tuyên亘 khắp cả. Nghĩa gốc là cung vua ở, cao rộng tột cùng. Đây là nơi nhà vua ra các mệnh lệnh , nên có thêm nghĩa ban lệnh, nói ra cho biết.
宣召 lệnh vua mời. 宣布 nói ra cho mọi người biết. 宣告, 宣言, 宣傳, 宣稱

09. 抒 trữ /shū/ = cỡi, gỡ, tuôn ra. Bộ thủ 手. HT, T: dư 予 ta.
抒念 cởi bỏ sự lo nghĩ. 抒難 gỡ nạn. 抒情 bày tỏ tình cảm.

10. 政 chính /zhèng/ = cai trị; làm cho ngay; khuôn phép.
Bộ phác 攴. HY + HT, T: chính 正 ngay thẳng.
專政 một mình nắm chính quyền. 政事 việc chính trị. 政見 quan điểm chính trị. 從政 ra làm việc quan. 家政 khuôn phép trong nhà. 專政 một mình nắm chính quyền..

11. 治 trị /zhì/ = lo liệu, cai trị. Bộ 水 thủy. HT, T: thai台sao Thai.
專治古文字 chuyên nghiên cứu văn tự cổ. 治家 liệu việc nhà. 政治家 người làm chính trị.

詞語註釋

- 芙蓉山:地名,在今湖南省桂陽縣。

- 蒼山:青山。

- 白屋:Nhà lợp tranh, cây gỗ dựng nhà không sơn thì gọi bạch ốc, chỉ nhà nghèo.

- 柴門 sài môn: cửa làm bằng cây, chỉ nhà nghèo.

- 工: (hình) giỏi, thạo. 長: sở trường.

Lưu Trường Khanh tự Tử Phòng, là nhà thơ thời Thịnh Đường. Đỗ tiến sĩ thời Đường Huyền Tông, quan đến chức Thứ sử Tùy Châu nhưng vẫn một đời bất đắc chí, làm thơ để giãi bày những bất như ý trong những vấn đề thời cuộc. Thơ hay, sở trường thơ ngũ ngôn, tự xưng là "Ngũ ngôn trường thành". "Đường thi tam bách thủ" chọn của ông 11 bài.

Giản:
逢雪宿芙蓉山主人.
日暮苍山远,天寒白屋贫。
柴门闻犬吠,风雪夜归人。

作者: 刘长卿(718年 - 790年),字文房,宣城人,家居洛阳 。唐玄宗開元年间進士. 終官隨州(今湖北隨縣)刺史。一生不得志,写诗抒政治失意。工于诗,长于五言,自称“五言长城”。 《唐诗三百首》收其诗11首。

Âm:
Phùng tuyết túc Phù Dung sơn chủ nhân.
Nhật mộ thương sơn viễn, Thiên hàn bạch ốc bần.
Sài môn văn khuyển phệ, Phong tuyết dạ quy nhân.
Tác giả: Lưu Trường Khanh tự Văn Phòng, Tuyên Thành nhân, gia cư Lạc Dương. Đường Huyền Tông Khai nguyên niên gian tiến sĩ. Chung quan Tùy châu (kim Hồ Bắc, Tùy huyện) thứ sử. Nhất sinh bất đắc chí, tả thi trữ chính trị thất ý. Công ư thi, trường ư ngũ ngôn, tự xưng "Ngũ ngôn trường thành". "Đường thi tam bách thủ" thu kì thi 11 thủ.

Nghĩa: Gặp tuyết trọ ở nhà chủ nhân núi Phù Dung.
Chiều tối, núi xanh đằng xa, Trời lạnh, nhà ở trống trải nghèo nàn. Có tiếng chó sủa ngoài cổng rào, Người trở về nhà trong đêm gió tuyết.

Tạm dịch:
Thăm thẳm chốn sơn khê,
Lạnh lẽo mái tranh quê.
Ngoài ngõ nghe tiếng chó,
Đêm gió tuyết người về.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị