114 Bái tân nguyệt. Lí Đoan




114. 拜新月

開簾見新月, 开帘见新月,
即便下階拜。 便即下阶拜。
細語人不聞, 细语人不闻,
北風吹裙帶。 北风吹裙带。

作者: 李端(生卒年不詳),字正已,趙州(今河北省趙縣)人。大曆五年進士。晚年辭官隱居湖南衡山。今存《李端詩集》三卷。

Học: 廉簾(帘)階裙趙(赵)省縣(县)懸(悬)辭(辞)湖。

01. 廉 liêm /lián/ = phần bên, góc nhà; ngay thẳng; xét hỏi. Bộ 广 nghiễm. HT, T: kiêm 兼.

02. 簾 (帘) liêm /lián/ = bức rèm. Bộ 竹 trúc. HT, T: liêm 廉 ngay. Giản thể: HY, huyệt 穴 + cân 巾, cái khăn che lỗ trống.

03. 階 giai /jiè/ = bậc thềm. Bộ phụ 阜. HT, T: giai 皆 đều, cùng.

04. 裙 quần /qún/ = quần, váy. Bộ y 衣. HT, T: quân 君 vua.
紅裙 = quần màu đỏ, chỉ gái đẹp. 裙釵 quần thoa = váy và thoa cài đầu, chỉ phụ nữ.

05. 趙 (赵) triệu /zhào/ = vùn vụt; nước Triệu. Bộ 走 tẩu. HT, T: tiêu 肖 mất.

06. 省 tỉnh /shěng/ = xét; bớt; tỉnh (đơn vị hành chánh). Bộ mục 目. HY. Mục 目 + thiếu 少: nheo mắt lại (để xem cho rõ).
修省 xét mình mà sửa. 反省 tự coi lại mình tốt xâu hay dở thế nào. 不省 mê man không biết gì. 省事 giảm bớt sự phiền toái. 晨昏定省 sớm tối chầu chực hỏi han cha mẹ. 河北省 tỉnh Hà Bắc. 六省 6 tỉnh miền Đông và Tây nam VN.

07. 縣 (县) huyền /xuán/ = treo; huyện = (quận) huyện. Bộ 糸 mịch. HY. Cái đầu 首 bị treo系 ngược県. Về sau thường được đọc huyện /xiàn/, có nghĩa (quận) huyện, còn nghĩa treo thì thêm bộ tâm: huyền 懸.
縣尹, 縣令, 縣官, 知縣 các chức quan cai trị ở huyện.

08. 懸 (悬) huyền /xuán/ = treo lơ lửng. Bộ tâm 心. Vốn viết 縣, bị mượn (huyện = đơn vị hành chánh) nên đặt chữ mới.
Đồng âm: 玄 màu đen. 弦 dây đàn. Phân biệt hệ 系 treo.

09. 辭 (辞) từ /cí/ = rời đi, chối bỏ; thể thơ; lời, văn. Bộ辛 tân. HY. Nửa bên trái vốn là hình hai bàn tay đang gỡ cuộn chỉ rối, bên phải là tân 辛 tội lỗi, nghĩa gốc là kiện cáo. Giản thể = thiệt 舌 + tân 辛
辭行 từ giả ra đi. 動辭 động từ. 吿辭 không nhận; từ giã. 修辭學 tu từ học. 歌辭 lời bài hát. 辭海 Từ Hải, tên bộ Bách khoa từ điển nổi tiếng của Tàu, in lần đầu năm 1936, vẫn được liên tục cập nhật, khoảng mười năm một lần.

10. 湖 hồ /hú/ = cái hồ. Bộ 水 thủy. HT, T: hồ 胡 da cổ sói.
淡水湖 hồ nước ngọt. 湖南, 湖北 tên hai tỉnh của Tàu.



詞語註釋:

- 拜新月:Bái tân nguyệt: tên khúc ca giáo phường (nơi dạy con gái ca hát) đời Đường. 拜新月起源於遠古,但在唐代才正式形成風俗。拜新月的時間是在七夕(農曆七月初七)或中秋節之夜。古代婦女拜新月求夫妻團圓 (đoàn viên)、幸福長壽。
新月: trăng non, trăng đầu tháng.

- 即:立即。即便 tức tiện = liền, ngay lập tức

- 細語:tế ngữ = nói nhỏ, khấn rì rầm.

- 裙帶 quần đái = giải quần

Trong quan niệm của người Tàu cổ, trăng quan hệ với hôn nhân, nên vị thần trông coi việc hôn nhân họ gọi là Nguyệt lão, về sau Nguyệt lão cũng được dùng chỉ người mai mối. Phụ nữ Tàu vì thế từ xưa đã có tục tế bái trăng để cầu xin về hôn nhân. Đến đời Đường, tục này càng phổ biến, từ quý tộc đến bình dân, và ảnh hưởng đến nhiều đời sau.

Tác giả Lí Đoan (năm sinh năm mất không rõ), là nhà thơ thời Trung Đường. Đỗ tiến sĩ, từng ra làm quan nhưng cuối đời thì từ quan về ổ ẩn.

Giản: 作者: 李端(生卒年不详),字正已,赵州(今河北省赵县)人。大历五年进士。晚年辞官隐居湖南衡山。今存《李端诗集》三卷。

Âm: Bái tân nguyệt.
Khai liêm kiến tân nguyệt, Tức tiện há giai bái. Tế ngữ nhân bất văn, Bắc phong xuy quần đái.

Tác giả: Lí Đoan (sinh tốt niên bất tường), tự Chính Kỉ, Triệu Châu (kim Hà Bắc Triệu huyện) nhân. Đại Lịch ngũ niên tiến sĩ. Vãn niên từ quan ẩn cư Hà Nam Hoành sơn. Kim tồn "Lí Đoan thi tập" tam quyển. Lí Đoan thị Đại Lịch thập tài tử chi nhất.

Nghĩa:
Vén rèm thấy trăng non, Liền bước xuống thềm vái.
Khấn nho nhỏ không ai nghe, Gió bấc thổi dải quần.

Tạm dịch

Vén rèm thấy trăng mới.

Liền xuống thềm khấn vái.

Khấn thầm không ai hay.

Gió động quần phấp phới.

Dịch thơ (trích lại từ trang web thivien)

Mở rèm thấy tấm trăng non,

Thềm trên bước xuống vái luôn trăng này.

Khẽ lời khấn chẳng ai hay,

Thoảng cơn gió bấc thổi bay dải quần.

(Tản Đà)

Trăng non, mở cửa trông,

Bước xuống thềm cúng bái.

Ai biết khấn thầm chi!

Giải xiêm bay phấp phới.

(Lê Nguyễn Lưu)

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị