112. Du tử ngâm. Mạnh Giao

 

112.           遊子吟



慈母手中線,遊子身上衣。
臨行密密縫,意恐遲遲歸。
誰言寸草心,報得三春暉。

作者: 孟郊(751年-814年),字東野,唐朝著名詩人。四十六歲時才中進士。 因其詩作多寫民間苦難,故有“詩囚”之稱。又與賈島齊名,人稱“郊寒島瘦”。孟詩現存500多首, 以短篇的五言古詩最多,代表作有《遊子吟》。



Học: 茲[兹]慈線(线)宓密報(报)暉郊寫(写)賈島。

01. 茲[玆] tư /zī/ = ấy, nay. Bộ thảo 艸. TH tấm chiếu. Nghĩa gốc là chiếu cỏ. Mượn làm đại từ.

02. 慈 từ /cí/ = yêu thương. Bộ tâm 心. HT, T: tư 兹 (tức 玆; ấy, này)
先慈 gọi mẹ đã mất. 慈善 yêu thương tốt bụng.

03. 線 (线) tuyến /xiàn/ = sợi dây; đường. Bộ mịch 糸. HT, T: tuyền 泉 suối (tiên 戋 nhỏ vụn).
光線 tia sáng. 針線 kim và chỉ.

04. 宓 mật /mì/ = yên lặng. Bộ 宀 miên. HT, T: tất 必 ắt hẳn.
Nhớ: Ở trong nhà tất yên.

05. 密 mật /mì/ = kín, khít. Bộ miên 宀 . HT, H: sơn 山+ T: mật 宓 (yên). Nghĩa gốc là chỉ chỗ núi bằng phẳng, mượn (giả tá) làm tính từ, có nghĩa liền, khít.
Câu đố chữ (xưa):
Đấm một đấm, hai tay ôm quàng, Thuyền chèo trên núi, em đố chàng chữ chi?

06. 報 (报) báo /bào/ = nói cho biết; đền, đáp lại. Bộ 土 thổ. HY. 𠬝 là hình bàn tay bắt một người quỳ + hạnh 幸 nguyên là hình cái cùm, nghĩa gốc là báo cho biết có tội; rộng ra là báo cho biết.
報讎 trả thù. 報喜 báo tin vui. 報告 báo cáo. 急報 báo gấp. 壁報 báo tường. 啟報 xin chỉ thị cấp trên.

07. 暉 huy /huī/ = ánh sáng mặt trời; chiếu sáng, soi. Bộ nhật. HT, T: quân 軍 lính.

08. 郊 giao /jiāo/ = ngoại thành. Bộ ấp 邑. HT, T: giao 交 qua lại.

09. 寫 (写) tả /xiě/ = đặt để; viết. Bộ: 宀 miên. HT, T: tích 舄 /xì/ TH một loài chim. Giản thể gồm mịch 冖 + dữ 与).
寫字 viết chữ. 暗寫 viết lại theo trí nhớ.

10. 賈 (贾) cổ [gǔ] = nhà buôn; Giả = họ Giả. Bộ á 襾 . HT, T: á 覀 + H: bối 貝 (tiền).
賈 cổ là tích hàng hóa lại, bán tại nhà, 商 thương là đem hàng đi bán. 商賈 gọi chung nhà buôn. 賈禍 chuốc lấy họa.

11. 島 (岛) đảo [dăo] = hòn đảo. Bộ sơn 山. HT, T: điểu 鳥(鸟) chim.
半島 vùng đất có phần nhô ra biển, một phần dính vào đất liền.



Giản: 慈母手中线,游子身上衣。
临行密密缝,意恐迟迟归。
谁言寸草心,报得三春晖。

作者: 孟郊(751年-814年),字东野,唐朝著名诗人。四十六岁时才中进士。因其诗作多写民间苦难,故有“诗囚”之称。又与贾岛齐名,人称“郊寒岛瘦”。孟诗现存500多首, 以短篇的五言古诗最多,代表作有《游子吟》。

詞句註釋

- 遊子:người đi xa ở lại ngoài lâu. 吟:詩體名稱。Ngâm

- 臨: 將要. Lâm = xuống, đến (đã học). Ở đây làm phó từ, có nghĩa sắp sửa.

- 意恐:lo lắng, không yên lòng.

- 誰言:一作“難將”。

- 寸草:tấc cỏ. 三春暉:ánh mặt trời ba tháng xuân. Mùa đông rét lạnh cỏ xác xơ, đến mùa xuân nhờ nắng ấm mà xanh tươi trở lại. Ẩn dụ ơn nghĩa của mẹ đối với con. Kiều có câu thơ: "Hạt mưa sá nghĩ phận hèn, Liều đem tấc cỏ quyết đền ba xuân".

- 才中進士mới đậu tiến sĩ (trước đó ông đã thi hỏng hai lần). 才 tài (phó) = thì mới.

Mạnh Giao (751—814) tự Đông Dã, nhà thơ trứ danh thời nhà Đường (ông sống vào thời Trung Đường, cùng thời với Bạch Cư Dị, Giả Đảo, Thường Kiến, Thôi Hộ; bạn thân của Hàn Dũ). Đến 46 tuổi mới đậu tiến sĩ. Vì thơ ông sáng tác phần nhiều miêu tả cảnh khốn khổ của người đời, nên ông được gọi là “thi tù”. Thơ ông hiện còn lại hơn 500 bài, phần lớn là những bài thơ cổ phong năm chữ ngắn, tiêu biểu có “Du tử ngâm”.

Thơ ông cảm thương những tao ngộ bản thân, giọng thơ phần lớn buồn bã. Ông dùng chữ đặt câu có ý tránh lối viết bình dị hời hợt, mà truy tìm sự sắc sảo góc cạnh. Cùng với Giả Đảo được người đời gọi là “Giao hàn Đảo sấu” (Mạnh Giao rét lạnh, Giả Đảo gầy gò). Bài Du tử ngâm của ông là một ngoài lệ: lời thơ bình dị mà lay động lòng người.

Hán Việt: Du tử ngâm. Từ mẫu thủ trung tuyến, du tử thân thượng y. Lâm hành mật mật phùng, ý khủng trì trì quy. Thủy ngôn thốn thảo tâm, báo đắc tam xuân huy. Mạnh Giao.
Tác giả: Mạnh Giao tự Đông Dã, Đường triều trứ danh thi nhân. Tứ thập lục tuế thời tài trúng tiến sĩ. Nhân kì thi tác đa tả dân gian khổ nạn, cố hữu “thi tù” chi xưng. Hựu dữ Giả Đảo tề danh, nhân xưng "Giao hàn Đảo sấu". Mạnh thi hiện tồn 500 đa thủ, dĩ đoản biên đích ngũ ngôn cổ thi tối đa, đại biểu tác hữu "Du tử ngâm".

Nghĩa: Khúc ca của người con đi xa. Sợi chỉ trong tay mẹ hiền (nay là) tấm áo trên thân người con. Lúc sắp đi mẹ may thật kĩ, vì lo con chậm trở về. Ai bảo tấc lòng cọng cỏ kia mà đền đáp được ánh sáng ba tháng xuân.

Tạm dịch:

Sợi chỉ tay mẹ hiền,
Tấm áo con mặc đây.
Sắp đi khâu chắc lại,
Lo con ở dài ngày.
Ai bảo lòng tấc cỏ,
Báo được nắng xuân nồng?

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị