115. Đào hoa khê. Trương Húc




115. 桃花溪

隱隱飛橋隔野煙,石磯西畔問漁船。桃花盡日隨流水,洞在清溪何處邊。
隐隐飞桥隔野烟,石矶西畔问渔船。桃花尽日随流水,洞在清溪何处边。

作者: 張旭(約675年—750年),盛唐著名書法家,工草書,時稱“張顛”,亦稱“草聖”。與賀知章、包融、張若虛合稱“吳中四士”。曾任金吾長史,因而被世人稱為“張長史”。

詞語註釋:

- 桃花溪Đào hoa khê: tên suối, ở huyện Đào Nguyên tỉnh Hồ Nam, dưới chân núi Đào Nguyên.

- 飛橋: cây cầu cao, thấp thoáng sau mù trông như bay trong không.

- 野煙:野烟, 野外的雲霧。

- 石磯 thạch ki: ghềnh đá nổi lên giữa hay bên bờ sông. 西畔 tây bạn: bờ tây.

- 漁船 thuyền cá. Truyền thuyết kể có người đánh cá theo dấu hoa đào trên suối ngược dòng đi miết thì đến động Đào Nguyên, là nơi tiên ở.

- 盡日:trọn ngày.

- 洞 động, chỉ động tiên trong truyền thuyết kể trên.

- 工草書 giỏi viết chữ thảo. 工 công = giỏi, thạo, sở trường.

- 張顛 Trương điên = ông Trương đỉnh cao (trong thư pháp), cũng có nghĩa ông Trương điên cuồng. Trương Húc vốn nổi tiếng với lối viết cuồng thảo.

Trương Húc (張旭, khoảng 658 - 747), tên chữ Bá Cao (伯高); là nhà thơ thời Thịnh Đường. Từng làm quan đến Thường thục úy, về sau thăng đến Hữu suất phủ trưởng Sử (右率府長史), nên còn được gọi là Trương trưởng sử.

Ông cùng với Hạ Tri Chương, Trương Nhược Hư và Bao Dung được người đương thời tôn xưng "Ngô trung tứ sĩ" (Bốn danh sĩ đất Ngô).

Trương Húc còn là một nhà thư pháp nổi tiếng, sở trường lối chữ cuồng thảo, được người đời tôn xưng là "Thảo thánh"; cùng với Hoài Tổ được gọi chung là nhị tuyệt, "顛張醉素" điên Trương túy Tổ.

Học: 磯(矶)沿船隨洞旭顛[顚]癲(癫)融虛吴[吳]。

01. 磯(矶) ki [jī] = gềnh đá bên bờ nước. Bộ thạch 石 + âm ki 幾(几) bao nhiêu.

02. 沿 duyên /yán/ = ven, mép; đi ven theo. Bộ thủy 水. HY. 㕣 là hình cái mép miệng.
河沿 ven sông. 床沿 mép giường. 階沿 bên thềm. 沿海 đi ven bờ biển;vùng đất ven biển.

03. 船 thuyền /chuán/ = thuyền. Bộ 舟 chu. HT, T: duyên 沿 (viết thiếu).

04. 隨 tùy /súi/ = theo sau. Bộ phụ 阜. Chữ HT, H: 辶 đi + T: đọa 隋 rơi, rớt.
隨喜 tùy thích, không ép. 隨意 tùy ý. 隨時 bất kì lúc nào. 隨身 đồ mang theo bên mình. 隨筆 tùy bút. 夫倡婦隨 chồng nêu ý kiến thì vợ làm theo, chỉ vợ chồng hòa hợp.
Thời nhà Tùy (581 – 618), vì cho rằng trong chữ tùy隨 có bộ sước là chạy vạy không yên nên bỏ đi, thành 隋, từ đó đọa có thêm âm tùy, chỉ nhà Tùy. 隋 đọa nghĩa gốc là đồ cúng tế còn thừa. Nhà Tùy hẳn muốn “thừa thần dư huệ”, nhưng nhà Tùy cũng chỉ truyền được 4 đời, được 37 năm)
Câu đố xưa: Đóng cọc liễu leo, tả trên nhục dưới, giải bơi chèo

05. 洞 động /dòng/ = hang sâu. Bộ thủy 水. HT, T: đồng 同 cùng nhau.
洞房 động phòng = hành vi quan hệ tình dục lần đầu tiên của cặp vợ chồng sau kết hôn.

06. 旭 húc /xù/ = bóng sáng mặt trời mới mọc. Bộ nhật 日. HT, T: cửu 九 số 9.
旭日 mặt trời mới mọc. 棲旭 cầu Thê Húc, Hà Nội.

07. 顛 [顚] điên /diān/ = đỉnh đầu; nghiêng ngã; phát cuồng (như điên 癲). Bộ hiệt 頁. HT, T: chân 真 thật. Cũng viết 顚
華顛 đầu hoa râm. 山顛 đỉnh núi. 末顛 ngọn và gốc, đầu và cuối.
顛覆 lật đổ. 七顛八倒 thất điên bát đảo = lộn xộn bừa bãi; đầu váng. 顛倒衣常 áo quần xốc xếch. 喜欲顛 mừng muốn phát cuồng.

08. 癲(癫) điên /diān/ = bệnh điên. Bộ nạch 疒. HT, T: điên 顛 đỉnh cao.

09. 融 dung /róng/ = tan ra; hòa lẫn. Bộ 虫 trùng. HT, T: lịch 鬲 chỉ ý: bỏ vào nồi nấu.
(鬲 cách = huyệt đốt xương sống thứ 7; lịch = dụng cụ nấu ăn xưa, có ba chân như đỉnh).

10. 虛 (虚) hư /xū/ = rỗng; không thật. Bộ hô 虍. HT, T: hô虍 + H: phần dưới chữ, là hình đồi đất (là dạng xưa của chữ khâu 丘), dị thể: 虗. Nghĩa gốc là cái gò đất lớn (Thuyết văn: 大丘也).
虛名 danh hảo. 虛情 tình giả. 虛言 lời rỗng. 空虛 rỗng không, 虛空. 虛文 văn chương hảo huyền. 虛字 hư tự, tức giới từ, liên từ, thán từ, trợ từ. 虛無 hoàn toàn không có gì.

11. 吴 [吳] ngô /wú/ = nói khoác; họ Ngô. Bộ 口 khẩu. HY. Khẩu 口 miêng65, biểu thị nói năng + hình người với cái đầu ngênh ngênh (viết thành thiên 天).
Để nhớ 吴 = nói 口 một tấc đến trời 天.

Âm: Đào hoa khê.
Ẩn ẩn phi kiều cách dã yên, thạch ki tây bạn vấn ngư thuyền.
Đào hoa tận nhật tùy lưu thủy, động tại thanh khê hà xứ biên.

Tác giả: Trương Húc (ước 675 – 750), Thịnh Đường trứ danh thư pháp gia, công thảo thư, thời xưng "Trương Điên", diệc xưng "Thảo thánh". Dữ Hạ Tri Chương, Bao Dung, Trương Nhược Hư hợp xưng "Ngô trung tứ sĩ". Tằng nhậm Kim ngô trưởng sử, nhân nhi bị thế nhân xưng vi "Trương trưởng sử".

Nghĩa: Khe hoa đào.
Thấp thoáng sau màn khói mờ, cây cầu như bay trong không nối hai bờ suối,
Nơi gềnh đá ở bờ tây gặp thuyền đánh cá bèn hỏi.
Rằng hoa đào suốt ngày trôi theo dòng nước,
vậy thì động Đào nguyên nằm ở đâu trên dòng suối xanh này.

Tạm dịch:

Thấp thoáng cầu sau đám khói mù,

Gềnh tây gặp gỡ hỏi ông câu.

Hoa đào sớm tối trôi theo nước,

Mà chốn Đào nguyên nằm ở đâu.

Khương Hữu Dụng:

Thấp thoáng cầu treo cách khói đồng,

Bờ tây ghềnh đá hỏi ngư ông.

Hoa đào trôi mãi theo dòng nước,

Động ở bên nào mé suối trong?

Tập đọc:

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị