112. Vân Đồn cảng khẩu. Lê Thánh Tông




112. 雲屯港口

港口淒迷日正曛, 輕舟晴泛萬山雲。海邊士女遙言笑, 風打船頭聽不聞。
港口凄迷日正曛, 轻舟晴泛万山云。海边士女遥言笑, 风打船头听不闻。

作者: 《雲屯港口》是越南國王黎聖宗的作品。
黎聖宗(1442年 - 1497年)越南後黎朝第五任君主,1460年 - 1497年在位。

詞語註釋

- 雲屯 Vân Đồn: tên thương cảng ở lộ An Bang thời Lý, Trần, Lê. Nay thuộc tỉnh Quảng Ninh.

- 港口 cảng khẩu: bến cảng, cửa khẩu.

- 凄迷 thê mê = lạnh lẽo, mờ mịt, quạnh quẽ.

- 士女: 古代指男女或未婚男女;泛指人民;现泛指男女。

Lê Thánh Tông 黎聖宗 (1442 - 1497) lên ngôi năm 1460, là vị vua thứ năm nhà Hậu Lê. Gần 40 năm trên ngôi, ông được tiếng thương dân, có nhiều cải cách về mọi mặt, đưa đất nước đến thịnh trị, nổi tiếng là một trong những vị anh quân trong lịch sử.

Ông còn là nhà thơ có tài, làm chủ súy hội tao đàn Nhị thập bát tú, để lại nhiều thơ văn chữ Hán và chữ Nôm.

Học: 屯巷港淒[凄]迷熏曛打黎聖(圣)位。

01. 屯 truân /tún/ = khó khăn; chuyển chú: đồn = tích trữ, chỗ đóng quân.
Bộ triệt 屮. Hình cây cỏ bị chặn trên屯.
屯田 đồn điền = đóng quân khẩn hoang trồng trọt (nay hiểu là khu đất lớn trồng cây).

02. 巷 hạng /xiàng/ = hẻm, ngõ nhỏ.
小巷 ngõ nhỏ. 巷子, 巷兒 cái ngõ. 巷戰 đánh nhau trong ngõ.
Bộ 己 kỉ. HY. 共 là hình lối đi nhỏ, chỉ vừa cho một người (viết thành tị 巳).

03. 港 cảng /găng/ = chỗ tàu ghe đậu. Bộ thủy 水. HT, T: hạng 巷 ngõ.
入港, 出港 tàu ghe vào/ra cảng. 海港 cảng biển.

04. 凄[淒] thê /qī/ = lạnh lẽo, rét mướt. Bộ băng 冰. HT, T: thê 妻 vợ. Cũng viết淒 (bộ thủy 水).

05. 迷 mê /mí/ = lạc, lầm; say đắm; mờ, không rõ. Bộ sước 辵. HT, T: mễ 米 gạo.
迷路 lạc đường. 迷宮 đường quanh co khó tìm lối ra. 影迷 mê điện ảnh. 謌迷 mê ca hát. 執迷 cố chấp không sáng suốt.

06. 熏 huân /xūn/ = bốc lên (khói, lửa); hun, đốt. Bộ hỏa 火. Hình hơi khói (viết thành 千) bố lên từ cái lò lửa黑 (hắc 黑 đen, vốn là hình cái lò lửa).

07. 曛 huân /xūn/ = lúc chiều tối; tối tăm. Bộ nhật 日. HT, T: huân 熏 bốc lên
夕曛 nắng quái.

08. 打 đả /dă, dá/ = đánh. Bộ 手 thủ. HT, T: đinh丁 tên can.
打鬥 đánh lộn. 打蟲 diệt trùng. 打針 tiêm thuốc. 打毛衣 đan áo len. 打井 đào giếng. 打魚 đánh bắt cá. 打水 lấy nước. 打酒 mua rượu. 打光 đánh bóng.

09. 黎 lê /lí/ = đông; đen. Bộ黍 thử. HT, T: lợi 𥝢 (tức 利) (hai chữ 禾 bị lược bỏ một). Nghĩa gốc là một thứ hồ nấu bằng gạo nếp.
黎民 dân đen. 黎明 trời mờ sáng.
黎 cũng là họ Lê. Câu sấm xưa nơi cây gạo làng Cổ Nhuế có câu “禾刀木落, 十八子成 Hòa đao mộc lạc thập bát tử thành” thì 禾刀木 ghép lại là [gần giống] chữ黎, chỉ nhà Tiền Lê; 十八子 ghép lại là chữ 李, chỉ nhà Lí. Câu sấm vì thế được giảng là nhà Lê xuống, nhà Lí lên. Người ta nghi ngờ những câu sấm này là do Vạn Hạnh đặt ra, tuyên truyền cho Lí Công Uẩn giành ngôi nhà Lê sau khi Lê Long Đĩnh mất.

10. 聖(圣) thánh /shèng/ = thánh. Bộ nhĩ 耳. HT, T: trình呈. Giáp cốt văn là hình cái tai 耳, cái miệng 口 và hình người (viết thành 王), là chữ hội ý: người thính tai, lợi khẩu. Về sau mới mở rộng thành người thông hiểu mọi điều và có thể dạy bảo điều hay lẽ thật.
詩聖 nhà thơ xuất chúng. 聖訓 lời thánh dạy. 亞聖 gần như thánh, chỉ Mạnh tử. 先聖 các vị thánh đã mất. 聖地 đất thánh. 大聖. 聖人. 至聖.
Câu đố chữ xưa: Tai nghe miệng nói đít làm vua.

11. 位 vị /wèi/ = chỗ đứng; ngài, ông bà (tôn xưng). Bộ nhân 人. HY. Lập立 (đứng)
當位 nắm giữ chức vị. 坐位 chỗ ngồi. 地位 chỗ đứng trong xã hội. Vị trí = chỗ, nơi.
Liệt vị, chư vị = quí ngài; quí ông/bà.



Giản:

Hán Việt: Vân Đồn hạng khẩu.

Hạng khẩu thê mê nhật chính huân, Khinh chu tình phiếm vạn sơn vân.
Hải biên sĩ nữ diêu ngôn tiếu, Phong đả thuyền đầu thanh bất văn.

Tác giả: "Vân Đồn hạng khẩu" thị Việt Nam quốc vương Lê Thánh Tông đích tác phẩm.
Lê Thánh Tông, VN Hậu Lê triều đệ ngũ nhậm quân chủ, 1460 - 1497 niên tại vị.

Nghĩa: Bến cảng Vân Đồn
Bến cảng lạnh lẽo, lờ mờ tối; mặt trời đang lặn, Con thuyền nhẹ lướt trong nắng quái giữa muôn núi mây.
Xa xa bên bờ biển đám trai gái cười nói rộn ràng, Gió thổi vào mũi thuyền khiến nghe không rõ.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị