110. Điểu minh giản. Vương Duy

 

110.           鳥鳴澗



人閒桂花落,夜靜春山空。月出驚山鳥,時鳴春澗中。

作者: 《鳥鳴澗》是唐代詩人王維所作旳一首詩。
王維(701?年-761年)字摩詰,號摩詰居士。詩書畫音樂都很有名,非常多才多藝。開元(唐玄宗年號,713—741)進士, 官至尚書右丞。 晚年無心仕途,專誠奉佛,故後世人稱其為“詩佛”, 其字「摩詰」,是取自佛教的《維摩詰經》。王維是盛唐著名詩人、與孟浩然合稱「王孟」。今存詩400餘首, 重要詩作有《相思》、《鳥鳴澗》等。

Học: 澗桂空很丞途[塗](涂)誠奉餘(余)要。

01. 澗 giản /jiàn/ = khe suối, chổ nuớc chảy giữa hai quả núi. Bộ thủy. HT, T: gian 間 khoảng.
Đồng âm: 柬 kén chọn, thư từ; như 簡

02. 桂 quế /gui/ = cây quế. Bộ 木 mộc. HT, T: khuê 圭 ngọc khuê.
丹桂 tên khác của cây quế; chỉ người thi đậu.

03. 空 không /kōng/ = rỗng, trống. Bộ穴 huyệt. HT, T: công 工 việc.
空言 nói hảo, không thật. 空門 không môn, chỉ cửa Phật. 天空 bầu trời. 空手道 môn võ Karate

04. 很 ngận /hěn/ = (phó) rất, quá, lắm. Cũng đọc hẫn. 很好 tốt lắm.
Bộ xích 彳. HT, T: cấn艮 cứng. HY: Bước đi cứng cỏi, nghĩa gốc là bướng bỉnh, ngoan cố.

05. 丞 thừa /chéng/ = giúp, phụ. Bộ nhất 一. Hình đầu là giáp cốt văn, vẽ người bị rơi hố, đưa hai tay lên. Kim văn là hình hai bàn bay nâng người, ý giúp đỡ rõ hơn. Hình thứ ba là triện thư, tự hình đã khá gần với khải thư.
丞相 thừa tướng (người phụ giúp vua cai trị). Huyện thừa = chức quan giúp quan huyện.

06. 途đồ /tú/ = bùn; đường đi. Cũng viết 塗 (涂). Bộ thổ xích. HT, T: dư 余 ta.
歸途 đường về.世途 đường đời. 前途 con đường phía trước. 仕途 đường làm quan.

07. 誠 thành /chéng/ = thành thật. Bộ ngôn 言. HT, T: thành 成 xong.

08. 奉 phụng /fèng/ = dâng, hiến; cúng tế. Bộ 大 đại. hình hai tay nâng một mầm cây. Nghĩa gốc là bưng bằng hai tay.
奉親 phụng dưỡng cha mẹ. 信奉 tin thờ.
Đố chữ: Lòng thành dâng cúng trời cao, ba người bắt một con trâu không sừng.

09. 餘 (余) dư /yú/ = dư thừa. Bộ thực 食. HT, T: dư 余 ta.
餘生 sống thừa. 餘事 việc khác. 三十有餘 ba mươi có lẻ. 餘月 như 閏月 tháng nhuận.

10. 要 yếu /yāo/ = quan trọng; yêu = đòi hỏi. Bộ 襾 á. Giả tá. Nghĩa gốc là cái eo . Hình hai tay chống nạnh (chỉ vào cái eo).
要義 ý nghĩa quan trọng. 要事 sự việc quan trọng. 必要cần có, không thể thiếu. 綱要 phần chủ yếu của sự vật. 衝要 chỗ giao thông quan trọng.



Giản: 人闲桂花落,夜静春山空。月出惊山鸟,时鸣春涧中。
作者: 《鸟鸣涧》是唐代诗人王维所作旳一首诗。
王维(701?年-761年)字摩诘,号摩诘居士。诗书画音乐都很有名,非常多才多艺。开元(唐玄宗年号,713 - 741)进士, 官至尚书右丞。晚年无心仕途,专诚奉佛,故后世人称其为“诗佛”, 其字「摩诘」,是取自佛教的《维摩诘经》。王维是盛唐著名诗人、与孟浩然合称「王孟」。今存诗400余首, 重要诗作有《相思》、《鸟鸣涧》等。。

詞語註釋

- 澗 giản = khe. 鳥鳴澗:khe (ở đó) có tiếng chim hót.

- 閒:安靜。人閒:người rảnh rỗi.

- 春山:núi mùa xuân, cũng chỉ ngày xuân trong núi.

- 空:rỗng không. Ở đây tả cảnh trong núi tịch mịch, không một tiếng động.

- 月出:trăng lên. 驚:驚動。山鳥:山中的鳥。

- 時鳴:thỉnh thoảng chim lại kêu。時:thỉnh thoảng, chốc chốc.

- 河東王氏 Hà Đông Vương thị = nhà họ Vương ở Hà Đông (bên Tàu)

- 年號 niên hiệu: xưa mỗi vị vua khi lên ngôi thường đặt tên cho những năm trị vì của mình, gọi là niên hiệu. Mỗi vị vua có thể có một hoặc nhiều niên hiệu. Ví dụ Lê Thánh Tông lên ngôi năm 1460, đặt niên hiệu là Quang Thuận, đến 1470 thì đổi niên hiệu là Hồng Đức, và giữ niên hiệu này cho đến khi mất.
於唐玄宗開元九年(721年)中進士: Vào triều vua Đường Huyền Tông, Khai Nguyên năm thứ 9 Vương Duy đỗ tiến sĩ. 中 ở đây là động từ, đọc trúng = trúng, đậu.



Hán Việt: Điểu minh giản.
Nhân nhàn quế hoa lạc, dạ tĩnh thanh sơn không. Nguyệt xuất kinh sơn điểu, thì minh xuân giản trung.
Tác giả: Điểu minh giản thị Đường đại thi nhân Vương Duy sở tác nhất thủ thi.

Vương Duy, tự ma Cật, hiệu Ma Cật cư sĩ. Thi thư họa âm nhạc đô hẫn hữu danh, phi thường đa tài đa nghệ. Khai Nguyên (Đường Huyền Tông niên hiệu) tiến sĩ, quan chí Thượng thư hữu thừa. Vãn niên vô tâm sĩ đồ, chuyên thành phụng Phật, cố hậu thế nhân xưng kì vi "Thi Phật", kì tự "Ma Cật" thị thủ tự Phật giáo đích "Duy ma cật kinh". Vương Duy thị Thịnh Đường trứ danh thi nhân, dữ Mạnh Hạo Nhiên hợp xưng "Vương Mạnh". Kim tồn thi 400 dư thủ, trọng yếu thi tác hữu "Tương tư", "Điểu minh giản" đẳng.

Nghĩa: Khe chim hót.
Người rảnh rang, hoa quế rụng, đêm yên tĩnh, núi vắng tanh.
Trăng lên làm chim giật mình. Chốc chốc lại kêu xao xác.

Trần trọng Kim
Người nhàn hoa quế lặng rơi,
Núi xuân lặng lẽ, đêm dài vắng tanh.
Thấy trăng chim núi giật mình,
Tiếng kêu nghe rộn thình lình trong khe.

Chú: Bài thơ này đã được đưa vào giảng dạy trong chương trình Văn học bậc Phổ thông nước ta.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị