109. Lương châu từ. Vương Hàn




109. 涼州詞

葡萄美酒夜光杯,欲飲琵琶馬上催。醉臥沙場君莫笑,古來征戰幾人回。

作者: 王翰(687—726),字子羽,唐代詩人。喜遊樂飲酒,能寫歌詞,並自歌自舞。《全唐詩》存其詩一卷,共有十四首。

註:

- 涼州詞:唐樂府名。Lương Châu nay thuộc tỉnh Cam Túc, giữa Lan Châu và Vũ Uy, xưa là nơi thường xảy ra chiến trận giữa người Hồ và người Hán. Lương Châu từ là tên khúc nhạc phủ đời Đường, phỏng theo điệu hát vùng Lương châu, nội dung nói về chuyện chinh chiến, biệt li.

- 夜光杯:用白玉製成的酒杯,這裡指華貴而精美的酒杯。

- 欲:將要。琵琶:這裡指作戰時用來發出號角的聲音時用的。催:催人出征。

- 沙場:指戰場。君:你。

- 征戰:đi đánh nhau。

- 喜 hỉ = vui mừng, chuyển chú đọc hí (động từ) = ưa thích. 孔子晚而喜易 Khổng tử lúc về già thì thích đọc kinh Dịch.

- 並 tịnh (phó từ) = cùng lúc, đồng thời.

Vương Hàn tự Tử Vũ, người Tấn Dương (nay là tp Thái Nguyên tỉnh Sơn Tây), là nhà thơ nổi tiếng thời Thịnh Đường. Tính tình hào phóng, thích đi chơi uống rượu, tự đặt lời ca rồi vừa hát vừa múa. Thơ ông được lưu giữ một quyển trong Toàn Đường Thi , tất cả có 14 bài.

Học: 詞(词)匍葡萄比巴琵琶沙[砂]場(场)征戰(战)翰寫(写)。

01. 詞 (词) từ /cí/ = từ, tiếng; lời, bài; từ (một thể văn). Bộ ngôn 訁. HT, T: tư 司 điều khiển.
歌詞 lời ca. Phó từ = trạng từ = tiêng bổ nghĩa cho tính từ hay động từ.
言詞 lời nói. 眾口一詞 mọi gnười cùng một lời. 名詞, 介詞, 代詞.

02. 匍 bồ /pú/ = bò (động từ). Bộ bao 勹. HT, H: hình đứa bé bò, viết thành 勹 (包 vốn là hình cái bào thai, nghĩa gốc là bào thai) + T: phủ 甫 ông già.

03. 葡萄 bồ đào /pútáo/ = nho. Bộ thảo 艸. HT, T: bồ 匍 bò; đào 匋 (tức陶 đồ gốm).

04. 比 tỉ /bǐ/ = so sánh, ví như. Bộ thủ. HY. Hình hai người (viết thành 匕 ) cạnh nhau.

05. 巴 ba /bā/ = loài rắn lớn; tên đất. Bộ 己 kỉ. TH con rắn, nghĩa gốc là con rắn lớn.
巴西 Ba tây = Brazil. 巴黎 Ba lê = Paris.

06. 琵琶 tì bà /pípá/ = đàn tì bà. Bộ ngọc 玉. HT, T: tỉ 比 (so) + ba巴 con rắn to.

07. 沙[砂] sa /shā/ = cát. Bộ thủy 水. Vốn viết 少, bị mượn mất (少 thiểu = ít) nên thêm bộ thủy 水 hoặc bộ thạch 石 tạo chữ mới.
金沙 vụn vàng (nhỏ như hạt cát). Sa môn = phiên âm tiếng Phạn sramana = tăng sĩ Phật giáo.

08. 場 (场) tràng (trường) /cháng/ = chỗ đất trống, rộng; chỗ đông người tụ họp.
Bộ thổ 土. HT, T: dương 昜 (tức 陽 mặt trời).
工場 nơi thợ thuyền làm việc. 廣場 quảng trường. 會場 nơi hội họp. 現場 nơi xảy ra sự việc hoặc tai nạn. 立場 thái độ, quan điểm. 運動場 vận động trường.
Đồng âm: 長 dài, 腸 ruột

09. 征 chinh /zhēng/ = đánh dẹp; đi xa. Bộ 彳 xích. Vốn viết 正, bị mượn (正 chính = ngay) nên đặt chữ mới.
親征 nhà vua đích thân ra trận.

10. 戰 (战) chiến /zhàn/ = đánh nhau. Bộ qua 戈. Vốn viết 單 (hình cái ná, biểu thị đánh nhau) bị mượn (單 đơn = đơn lẻ) nên tạo chữ mới. Giản thể là chữ HT, T: chiêm 占 (bói)
戰國 thời kì từ 403 – 221 trước TL, ở Tàu bấy giờ có 7 nước lớn tranh bá, cuối cùng bị Tần Thủy Hoàng thôn tính, thống nhất Trung quốc. 舌戰 cãi nhau. 戰具 đồ dùng đánh nhau, vũ khí.

11. 翰 hàn /hàn/ = lông. Bộ vũ 羽. HT, T: cán 倝
* 倝 cán = sáng sủa (hình mặt trời chiếu sáng 𠦝 xuống mọi người 人)

12. 寫 (写) tả /xiě/ = đặt để; viết. Bộ: 宀 miên. HT, T: tích 舄 /xì/ TH một loài chim. Giản thể gồm mịch 冖 + dữ 与)
寫字 viết chữ. 暗寫 viết lại theo trí nhớ.



Giản:

葡萄美酒夜光杯,欲饮琵琶马上催。醉卧沙场君莫笑,古来征战几人回。
作者: 王翰(687—726),字子羽,晋阳(今山西太原)人,唐代诗人。性豪放,喜游乐饮酒,能写歌词,并自歌自舞。 《全唐诗》存其诗一卷,共有十四首。

Âm: Lương Châu từ.
Bồ đào mĩ tửu dạ quang bôi, dục ẩm tì bà mã thượng thôi. Tuý ngọa sa trường quân mạc tiếu, cổ lai chinh chiến kỉ nhân hồi. Vương Hàn.

Tác giả: Vương Hàn tự Tử Vũ, Tấn Dương (kim Sơn Tây Thái Nguyên) nhân, Đường đại thi nhân. Tính hào phóng, hỉ du lạc ẩm tửu, năng tả ca từ, Tịnh tự ca tự vũ. “Toàn Đường thi” tồn kì thi nhất quyển, cộng hữu thập tứ thủ.

Nghĩa:

Rượu bồ đào cùng với chén lưu ly, muốn uống nhưng tiếng tỳ bà đã giục lên ngựa. Say nằm ở sa trường người chớ cười, xưa nay chinh chiến mấy ai trở về đâu.

Tạm dịch:
Rượu bồ đào rót chén lưu li,

Muốn uống tì bà đã dục đi.

Chiến địa say mèm xin chớ trách,

Xưa nay ra trận mấy ai về.

Trần Trọng Kim:
Rượu nho kèo chén lưu ly,
Uống thì trên ngựa tiếng tì giục sôi.
Say nằm bãi cát chớ cười,
Xưa nay chinh chiến mấy ai đã về.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị