111. Thu dạ kí Khâu vên ngoại. Vi Ứng Vật
111. 秋夜寄邱員外
懷君屬秋夜, 怀君属秋夜,
散步詠涼天。 散步咏凉天。
空山松子落, 空山松子落,
幽人應未眠。 幽人应未眠。
作者: 韋應物(737年-791年),字義博,任江州刺史,世稱“韋江州”。貞元八年,去世,時年五十五歲。中唐時期著名詩人,與王維、孟浩然、柳宗元並稱“王孟韋柳”。
- 邱 Khâu, tên riêng, như 丘 nhưng viết 邱 kiêng húy Khổng tử. 員外 viên ngoại = người khá giả nhưng không giữ chức vụ gì ở địa phương.
- 屬 thuộc = đúng vào, vừa dịp. 正值,適逢,恰好。
- 松子 tùng tử = trái thông.
- 幽人 u nhân = người ẩn dật, nhàn tản; 此處指邱員外。
- 應 ứng (phó từ) = có lẽ. (ứng động từ: đáp lại). 應未眠 ứng vị miên = có lẽ chưa ngủ.
- 刺史 thứ sử: Chức quan xưa. Thời nhà Đường, có 2 cấp hành chính: châu, huyện. Cả nước có đến hơn 300 châu. Cai trị châu là thứ sử.
Vi Ứng Vật tự Nghĩa Bác, là nhà thơ thời Trung Đường. Ông từng nhậm chức thứ sử Giang châu, thứ sữ Tô châu nên người đời gọi ông là “Vi Tô châu”, “Vi Giang châu”. Ông mất năm Trinh Nguyên thứ 8, ở tuổi 55. Thơ ông lấy tả cảnh điền viên mà nổi tiếng, lời lẽ giản dị nhẹ nhàng. Cùng với Vương Duy, Mạnh Hạo Nhiên, Liễu Tông Nguyên được gọi chung là “Vương Mạnh Vi Liễu”, đều là cách nhà thơ thuộc Điền viên sơn thủy phái. Ông sáng tác hơn 600 bài thơ, bộ “Đường thi tam bách thủ” tuyển chọn của ông 12 bài.
Học: 奇寄丘邱永詠(咏)京涼(凉)空韋(韦)刺。
01. 奇 kì /qí/ = 異也. Bộ 大 đại. HT, T: khả 可 có thể.
奇異 lạ lùng. 奇兵 đội quân dùng đánh lén. 奇數 số lẻ. 出奇 bất thường. 奇才, 高奇, 好奇, 新奇, 神奇, 求奇,. 奇人奇事
Để nhớ: Có khả năng 可 gì đó lớn 大 thì hẳn nhiên là đặc biệt, lạ rồi.
Đồng âm: 其 nó, 棋 cờ.
02. 寄 kí [jì] = gửi thân ở tạm; phó thác. Bộ miên 宀. HT, T: kì 奇 lạ.
寄信 gởi tin. 寄居 ở nhờ. 寄存 gởi giữ tạm. 寄父 cha nuôi. 寄子 con nuôi. 寄宿 ở trọ. 寄生 sống nương tựa vào người, vật khác. 寄食 ăn nhờ.
03. 丘 khâu /qiū/ = cái gò; mồ mả. Bộ thủ. TH cái gò đất.
04. 邱 khâu [qiū] = tên đất. Bộ ấp 邑. HT, T: khâu 丘 đồi.
05. 永 vĩnh /yǒng/ = lâu dài; mãi. Vĩnh quyết = cách xa mãi mãi. 永福 hưởng phước mãi mãi
Bộ 水. HY: Hình dòng sông 水 luôn có nước từ các nhánh con đổ vào (biểu thị bằng dấu chấm ở trên). Một thuyết khác thì cho dấu chấm ấy là hòn đá, và 永 nghĩa gốc là lặn dưới nước; gốc của chữ vịnh 泳 lặn.
06. 詠 (咏) vịnh /yǒng/ = dùng thơ bày tỏ tình cảm về sự gì. Bộ ngôn 言. HY+HT, T: vĩnh 永.
Nghĩa gốc là đọc言 kéo dài ra永 (không dứt). 吟詠 ngâm vịnh.
詠月 làm thơ tả cảnh trăng đẹp. 吟花詠月 chỉ việc làm thơ ca ngợi thiên nhiên. 詠史 làm thơ về các nhân vật hay sự kiện lịch sử. 河仙十詠 mười bài thơ tả cảnh đẹp Hà Tiên.
07. 京 kinh /jīng/ = 1. to, gò cao; 2. thủ đô. Bộ 亠 đầu. TH cổng thành cao to.
京都 kinh đô. 上京 lên kinh đô.
Đồng âm: 經 đường dọc.
08. 涼 (凉) lương [liáng] = mát; mỏng. Bộ 水 thủy. HT, T: kinh 京 đô thành. Cũng viết 凉
涼德 đức bạc. 涼水 nước lạnh. 凄涼 buồn thảm. 受涼 bị cảm.
Đồng âm: 良lành. 梁 cầu. 樑 rường. 糧 thức ăn thuộc ngũ cốc, cũng viết 粮.
09. 空 không /kōng/ = rỗng, trống. Bộ穴 huyệt. HT, T: công 工 việc.
空言 nói hảo, không thật. 空門 không môn, chỉ cửa Phật. 天空 bầu trời. 空手道 môn võ Karate
10. 韋 (韦) vi /wéi/ = da thuộc. Bộ thủ. TH: miếng da thú căng ra.
Đồng âm: 囗 bộ vi. 為 làm.
11. 刺 thứ /cì, qì/ = đâm, chích; thích = thêu. Ta quen đọc là thích cả.
Bộ 刀 đao + âm thứ 朿 gai.
刺眼 gai mắt. 刺耳 chối tai. 竹刺 dằm tre. 魚刺 xương cá. 刺客 thích khách.
Âm: Thu Dạ Ký Khâu Nhị Thập Nhị Viên Ngoại.
Hoài quân thuộc thu dạ, Tản bộ vịnh lương thiên.
Không sơn tùng tử lạc, U nhân ưng vị miên.
Chú: Vi Ứng Vật, tự Nghĩa Bác. Nhậm Giang Châu thứ sử, thế xưng “Vi Giang Châu”. Trinh Nguyên bát niên, khứ thế, thời niên ngũ thập ngũ tuế. Trung Đường thời kì trứ danh thi nhân, dữ Vương Duy, Mạnh Hạo Nhiên, Liễu Tôn Nguyên tịnh danh “Vương Mạnh Vi Liễu”.
Nghĩa: Đêm thu gởi viên ngoại họ Khâu.
Nhớ bác lúc đêm thu, trời mát tản bộ ngâm nga.
Núi vắng nghe thông rụng, bạn thanh nhàn giờ này có lẽ chưa ngủ nhỉ.
Tạm dịch
Đêm thu chợt nhớ bác,
Dạo mát miệng ngâm nga.
Núi vắng trái thông rụng,
Bác hẳn chưa ngủ a.
Trần Trọng Kim:
Đêm thu vắng vẻ nhớ anh,
Ngâm nga trời lạnh một mình dạo chơi.
Núi hiu quạnh trái tùng rơi,
U nhân chưa dễ đã ngơi giấc lành.
Comments
Post a Comment