107. Sơn trung. Vương Bột




107. 山中

長江悲已滯,             长江悲已滞,
萬里念將歸。          万里念将归。
況屬高風晚,             况属高风晚,
山山黃葉飛。          山山黄叶飞。

作者: 王勃(650年-676年),字子安, 初唐時期的詩人。王勃聰敏好學,六歲能文,少時即顯露才華, 擅長駢文,初唐四傑之一。
676年八月,王勃自交趾探望父親返回時,渡海溺水而死, 時年27歲 。

- 山中 sơn trung: nhan đề bài thơ, có tài liệu ghi: 思歸 tư quy = mong về nhà.

- 滯 trệ: ứ đọng.

- 萬里 vạn lí = vạn dặm; người ở xa vạn dặm, đường về quê dài vạn dặm. 念將歸:tưởng đến việc về nhà (mà không về được).

- 況屬 huống thuộc = huống là. 屬:vừa lúc. 高風:gió trong núi cao thổi. Cũng có bản ghi 秋風 gió thu.

- 能詩 năng thi = có thể làm thơ. 擅長 thiện trưởng = giỏi, nổi trội về.

- 駢 biền = ngựa going đôi. 駢文 biền văn, tức駢偶文 biền ngẫu văn là thể văn gồm các câu đối nhau từng cặp một.

- 初唐四傑 Sơ Đường tứ kiệt, bốn nhà thơ xuất sắc thời Sơ Đường. Chỉ Vương Bột, Lạc Tân Vương, Lư Chiếu Lân và Dương Quýnh.

- 時年: 時歲,意思為歲月

Học: 滯(滞)尿禹屬(属)顯駢趾探返弱溺。

01. 滯 (滞) trệ [zhì] = ứ, không thông. Bộ thủy 水. HT, T: đái 帶 đai. Cũng hội ý: nước bị dải đất chặn lại.

02. 尿 niệu /niào, suī/ = nước tiểu. Bộ thi 尸. HY. Nước 水 từ thân 尸 chảy ra.

03. 禹 vũ /yŭ/ = tên một vị vua thời cổ của Tàu; tên họ. Bộ nhựu 禸. TH, vốn là tên một loài côn trùng.
禹門 tên một ghềnh sông ở Tứ Xuyên, dưới có vực sâu, mùa mưa lũ cá tập trung về đó rất đông. Tục truyền con nào nhảy qua khúc ghềnh này thì hóa rồng. Chỉ người thi đậu.

04. 屬 (属) chúc [shŭ] cũng đọc chú = liền, nối; phó thác; thuộc = thuộc về.
屬目 để mắt vào. 屬意chú ý. 家屬 người trong nhà, trừ gia chủ.
Bộ尸 thi. HT, T: thục蜀 + H: niệu尿, ở đây là hình cái đuôi viết thành, biểu thị sự theo đuôi, nối tiếp. Giản thể: HT, T: vũ 禹 (vua Vũ)
Cùng thanh bàng: độc 獨(独) một mình; chúc 燭 (烛) đuốc.

05. 顯 (显) hiển /xiăn/ = Làm lộ ra, bày tỏ. Bộ hiệt 頁. HY. Hình người (viết thành 頁 đầu) ngồi nhìn búi tơ絲 (ti, viết thiếu thành 𢇁) dưới ánh mặt trời 日. Dưới ánh mặt trời vật nhỏ cũng lộ rõ ra.
大顯身手 bày tỏ bản lãnh. 顯揚 làm vẻ vang. 顯貴 sang trọng. 顯示 hiện ra; báo cho biết. 顯考 hiển khảo = cha đã mất. 顯妣 hiển tỉ = mẹ đã mất.

06. 駢 biền /pián/ = hai ngựa đi sóng đôi; liền, dính nhau. Bộ mã 馬. Nghĩa gốc là hai con ngựa chạy song đôi 并 (tịnh 幷), rộng ra là cái gì đi kèm với nhau thì gọi là biền.

07. 趾 chỉ /zhǐ/ = ngón chân. Bộ 足 túc. HT, T: chỉ 止 (dừng).
Đồng âm: 止 dừng; 旨 ngon; 指 ngón tay; 趾 ngón chân; 只 một, 紙 giấy.

08. 探 tham /tàn/ = tìm tòi; thăm viếng. Thường đọc là thám. Bộ thủ 手. HT, T: thâm 深 sâu.
探路 tìm đường. 探花 tìm hoa. 探子 người dò la tin tức. 探聽 rình mò nghe ngóng. 探望 thăm hỏi.

09. 返 phản /fān/ = trở lại; trả lại. Bộ sước 辵. HT, T: phản 反 trái ngược.
返回 trở về. 返老還童 người già trẻ trở lại. 回光返照 hiện tượng người bệnh bỗng minh mẫn trở lại trước khi chết.

10. 弱 nhược /ruò/ = yếu, non; trái với cường 强. 柔弱mềm yếu.
Bộ cung弓. Hình hai cái cung dây bị chùng, biểu thị ý yếu ớt.

11. 溺 nịch /nì/ = chìm đắm. Bộ thủy 水. HT, T: nhược 弱 yếu
溺愛 quá yêu. 溺人 làm đắm người.



Âm: Sơn trung. Trường Giang bi dĩ trệ, Vạn lý niệm tương quy. Huống thuộc cao phong vãn, Sơn sơn hoàng diệp phi. Vương Bột.

Tác giả: Vương Bột, tự Tử An, Sơ Đường thời kì đích thi nhân. Thông mẫn hiếu học, lục tuế năng văn, thiếu thời tức hiển lộ tài hoa, thiện trường biền văn, Sơ Đường tứ kiệt chi nhất.
676 niên bát nguyệt, Vương Bột tự Giao Chỉ thám vọng phụ thân phản hồi thời, độ hải nịch thủy nhi tử, thời niên 27 tuế.

Nghĩa: Nơi Trường giang lòng buồn đau vì bị kẹt lại quá lâu (hoặc: Nhìn Trường Giang trôi [mà sao] nỗi buồn như đã đọng lại), ở xa quê vạn dặm bụng chỉ nghĩ đến ngày trở về. Nhất là vào lúc chiều tà gió thổi, khắp núi lá vàng bay.

Tạm dịch:

Trường Giang buồn đọng lại,
Vạn dặm ngóng ngày về.
Gió núi chiều thổi mãi,
Lá vàng chấp chới bay.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị