107. Phần thượng kinh thu. Tô Đĩnh




107. 汾上驚秋

北風吹白雲, 北风吹白云,
萬里渡河汾。 万里渡河汾。
心緒逢搖落, 心绪逢摇落,
秋聲不可聞。 秋声不可闻。

作者: 蘇頲 (670 – 727),唐玄宗宰相,善於文學。

註:

- 汾:指汾水,為黃河第二大支流。

- 驚秋 kinh thu = sợ, ngại mùa thu.

- 河汾:黃河與汾水的並稱。

- 緒 tự = đầu mối sợi tơ, như trong情緒 tình tự = mối tình, 愁緒 sầu tự = mối sầu (ví tình, sầu như sợi dây càng kéo càng dài). 心緒 tâm tự = tâm tư, tâm trạng; ở đây chỉ nỗi buồn u uất, bấn loạn. 此處謂愁緒紛亂。搖落 dao lạc = lá cây rơi rụng xơ xác.

Tô Đĩnh tự Đình Thạc, người huyện Vũ Công, Kinh Triệu (nay là huyện Vũ Công tỉnh Thiểm Tây). Tể tướng dưới thời Đường Huyền Tông, được phong Hứa Quốc Công. Giỏi văn học, cùng ngang danh với với Yến Quốc Công Trương Thuyết, người đời tôn xưng là “Yen Hứa đại thủ bút”.

HỌC: 汾京驚(惊)吹河緒搖(摇)穌蘇(苏)頲宰。

01. 汾 phần /fén/ = tên sông, ở Sơn Tây, là nhánh sông lớn của Hoàng hà. Bộ thủy 水. HT, T: phân 分 chia

02. 京 kinh /jīng/ = 1. to, gò cao; 2. thủ đô. Bộ 亠 đầu. TH cổng thành cao to.
京都 kinh đô. 上京 lên kinh đô.
Đồng âm: 經 đường dọc.

03. 驚 (惊) kinh /jīng/ = sợ hãi; chấn động. Bộ 馬 mã. HT, T: kính 敬 trọng; nghĩa gốc là ngựa lồng lên. Giản thể bộ tâm, HT, T: kinh 京 (kinh thành).

04. 吹 xuy /chuī/ = thổi. Bộ 口 khẩu. HT, T: khiếm 欠 là hình người há miệng thổi.
鼓吹 đánh trống và thổi sáo; hô hào, động viên.

05. 河 hà /hé/ = sông. Bộ 水 thủy. HT, T: khả 可 có thể. Vốn là tên riêng, gọi tắt 黃河 Hoàng Hà. Sau mượn chỉ sông nói chung.
河流 dòng sông.
Đồng âm: 何 sao; 荷 sen

06. 緒 tự /xù/ = đầu mối (của sợi tơ). Bộ mịch 糸. HT, T: giả 者
緒言 lời mở đầu. 功緒 công nghiệp. 宗緒 dòng dõi. 情緒 mối tình. 愁緒 mối sầu. 别緒 mối cảm xúc lúc chia tay.
Đồng âm: 字 chữ; 序 thứ tự; 寺 chùa; 似 tựa; 自 từ; 祀 cúng tế; 飼 nuôi.

07. 搖 (摇) diêu /yáo/ = lay động. Cũng đọc dao. Bộ thủ 手. HT, T: diêu 遙 xa (viết thiếu).
搖手 vẫy tay. 搖頭 lắc đầu. 招搖 huyênh hoang.

08. 穌 tô /sū/ = sống lại, tỉnh lại. Bộ hòa 禾. HT, T: ngư 魚 cá + H: hòa禾, lúa, thường được trồng bằng cách nhổ mạ lên cấy lại “nhổ cấy sống trồng cây chết”. Cũng viết 蘇.

09. 蘇 (苏) tô /sū/ = rau tía tô; sống lại, tỉnh lại, như穌. Bộ thảo 艸. HT, T: tô 穌.
蘇州 tên thành phố của Tàu, xưa là Cối Kê, thời Xuân Thu là kinh đô của vua Ngô Hạp Lư.

10. 頲 đĩnh /tǐng / = ngay thẳng. Bộ hiệt 頁. HT, T: đình 廷 triều đình.

11. 宰 tể [zăi] = người đứng đầu; mổ thịt súc vật. Bộ 宀 miên. HY. Nghĩa gốc là người đứng đầu đám gia nhân trong nhà (tân辛 nghĩa gốc là tôi đòi).
邑宰 ấp tể, quan huyện.



Âm: Phần thượng kinh thu.
Bắc phong xuy bạch vân, vạn lí độ hà Phần.
Tâm tự phùng dao lạc, thu thanh bất khả văn.

Tác giả: Tô Đĩnh tự Đình Thạc, Kinh Triệu Vũ Công huyện (kim Thiểm Tây tỉnh Vũ Công huyện) nhân. Đường Huyền Tông tể tướng, phong Hứa Quốc công. Thiện ư văn học, dữ Yên Quốc công Trương Thuyết tề danh, thời xưng “Yên Hứa đại thủ bút”.

Nghĩa: Trên sông Phần thấy e sợ mùa thu.
Gió bấc thổi mây trắng, Trên đường xuôi vạn dặm qua sông Phần.
Mối lòng buồn bã lại gặp lúc lá cây rơi rụng xác xơ, Nên chẳng muốn nghe tiếng thu hiu hắt nữa.

Tạm dịch:

Gió bấc thổi mây bay,

Muôn dặm qua sông này.

Lòng ngổn ngang lá rụng,

Tiếng thu dường không hay.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị