106. Trường tương tư. Lương ý Nương.
104. 長相思
人道湘江深,未抵相思畔。江深終有底,相思無邊岸。
君在湘江頭,妾在湘江尾。相思不相見,同飲湘江水。夢魂飛不到,所欠惟一死。
人道湘江深,未抵相思畔。江深终有底,相思无边岸。
君在湘江头,妾在湘江尾。相思不相见,同饮湘江水。梦魂飞不到,所欠唯一死。
作者: 梁意娘, 生卒年不詳,五代後周時人。
註:
- 未抵 chưa bằng. 抵 (động từ) đáng, ngang bằng.
- 深 thâm: sâu, cách xa. 深海 biển sâu. 深淵 vực sâu. 深山 núi thẳm, núi ở nơi xa khó tới. 相思畔 bờ tương tư.
- 邊岸 biên ngạn = bến bờ.
- 所欠 sở khiếm = cái mà còn thiếu. 所 sở (trợ từ) + X động từ = cái mà X, điều mà X. 所有 cái mình có. 己所不欲, 勿施於人 cái mà mình không muốn, đừng làm cho người khác (luận ngữ).
- 卒 tốt (động từ) = chết.
- 五代 (907 - 960) Ngũ đại = năm triều đại, gồm Hậu Lương, Hậu Đường, Hậu Tấn, Hậu Hán và Hậu Chu, xuất hiện sau khi nhà Đường diệt vong.
Trên đây là hai đoạn trích từ một bài thơ của 梁意娘 Lương ý Nương thời Ngũ Đại. Chuyện kể rằng cô này sống ở vùng sông Tiêu Tương tỉnh Hồ Nam, yêu thương người biểu huynh nhưng cha mẹ ngăn cấm, nhớ nhung mà viết ra. Chàng kia nhận được, hết lời năn nỉ ông cậu, là cha cô gái. Ông này đọc thơ, cảm động nên sau đó đồng ý gả cho.
Nhưng cũng có thuyết cho rằng trên đây là trích ca từ của một khúc đàn dành cho cổ cầm có tên 湘妃怨 hoặc còn gọi 湘江怨. Tác giả bài thơ được cho là 阿魯威 A Lỗ Uy, năm sinh năm mất không rõ, người Mông Cổ, tự Thúc Trọng, hiệu Đông Tuyền. Có thuyết thì cho là khúc cổ cầm do một tác giả đời Minh là 谢琳 Tạ Lâm soạn. Nhan đề 湘妃怨 Tương phi oán khiến người ta cho rằng nội dung khúc ca nói lên nỗi oán hờn của Nga Hoàng Nữ Anh khi vua Thuấn đi săn rồi mất ở Tương giang.
Học: 妃抵邊(边)岸妾尾夢[夣](梦)到惟死。
01. 妃 phi /fēi/ = vốn chỉ vợ nói chung, sau dùng riêng chỉ vợ vua (dưới hậu 后), hoặc vợ thái tử, chư hầu; cũng đọc phối, nghĩa như chữ 配 phối = sánh đôi.
Bộ nữ 女 + âm kỉ 己.
貴妃 quý phi. 王妃, 太子妃.
02. 抵 để /dǐ/ = chống lại; quẳng ném; đáng, ngang bằng. Bộ thủ. HT, T: để 氐 đáy.
大抵 đại khái, nói chung. 邊陲 ngoài cõi giáp giới với nước khác; cũng viết 邊垂.
03. 邊 (边) biên /biān/ = bên, ven biên. Bộ 辶 sước. HT, T: biên 臱.
* 臱biên /mián/ = không thấy, tự vì自nằm ở phía方dưới huyệt 穴 lỗ (để nhớ).
04. 岸 ngạn /àn/ = bờ (sông, ao).
Bộ 山 sơn. HT, H: hình vách núi 屵 + T: can 干 dính.
05. 妾 thiếp /qiè/ = vợ lẽ, nàng hầu; tiếng phụ nữ tự xưng (xưa). Bộ nữ 女. HY. Trên vốn là chữ tân 辛 là hình cây dao dùng khắc dấu người nô lệ. Nghĩa gốc là nô lệ nữ. Chữ tân bị biến dạng thành chữ lập 立 đứng: Nàng hầu thì phải đứng mà hầu!
06. 尾 vĩ /wěi/ = đuôi; con (đếm cá). Bộ 尸 thi. HY. Thi 尸 thân xác + mao 毛 : lông mọc sau thân mình.
藏頭露尾 dấu đầu hở đuôi.
07. 夢[夣] (梦) mộng /mèng/ = giấc mơ. Cũng viết 夣. Bộ tịch 夕. HY. Phần trên là hình con mắt với với hàng lông mi, biểu thị mắt đang nhắm. Dưới là mịch 冖+ tịch 夕, biểu thị buổi tối trong nhà. Giản thể trên lâm 林 rừng, dưới tịch 夕tối.
惡夢 mộng dữ. 占夢 đoán mộng.
08. 到 đáo /dào/ = đến nơi. Bộ đao 刀. HT, H: chí 至 (đến) + T: đao 刀.
路不行不到,事不為不成 đường không đi không đến, việc không làm không thành.
09. 惟 duy [wéi] = mưu nghĩ; chỉ (như chữ duy 唯). Bộ tâm心. HT, T: chuy 隹 chim.
思惟 suy nghĩ. 不惟 không chỉ.
10. 死 tử /sĭ/ = chết. Bộ ngạt 歹. HY. Ngạt 歹 bộ xương + hình người quỳ khóc (viết thành chủy 匕 dao găm).
敢死 dũng cảm không sợ chết. 死守 giữ đến cùng. 死水 nước tù đọng. 寧受死不寧受辱 thà chịu chết không chịu nhục. 死地. 死路. 至死.
Hán Việt: Trường tương tư.
Nhân đạo Tương giang thâm, vị để Tương tư bạn. Giang thâm chung hữu để, tương tư vô biên ngạn.
Quân tại Tương giang đầu, thiếp tại Tương giang vĩ. Tương tư bất tương kiến, Cộng ẩm Tương giang thuỷ. Mộng hồn phi bất đáo, Sở khiếm duy nhất tử.
Nghĩa: Nỗi nhớ sâu dày.
Người ta nói sông Tương sâu, chưa sâu bằng nỗi nhớ. Sông sâu còn có đáy, nỗi nhớ chẳng bến bờ.
Chàng ở đầu sông Tương, thiếp ở cuối sông Tương. Nhơ nhau mà chẳng gặp, cùng uống nước sông Tương. Nằm mơ còn chẳng đến, chỉ còn thiếu cái chết.
Tạm dịch:
Đầu sông Tương chàng đợi, Cuối sông Tương em mong. Nhớ nhau mà chẳng gặp, Cùng uống nước chung dòng. Hồn mộng bay chẳng đến, Chỉ muốn chết cho xong.
註: 梁意娘, 五代後周時人。與李生為姑表,往來甚熟。因中秋賞月,與李潛通,事露,李被逐。後意娘以歌寄李,李得歌,託人言與舅曰:“令愛才華,賢甥文藻,不如妻之,以塞非議。”遂許焉。
Comments
Post a Comment