105. Tương tư. Vương Duy
105. 相思
紅豆生南國,春來發幾枝?願君多採擷,此物最相思。
红豆生南国,春来发几枝?愿君多采撷,此物最相思。
作者: 王維(701?年-761年)字摩詰,號摩詰居士。詩書畫音樂都有名,非常多才多藝。後世稱為“詩佛”, 與孟浩然合稱「王孟」。
註:
- 紅豆:Hồng đậu là loại cây sinh trưởng vùng Giang Nam, có hột hình tròn, màu đỏ tươi, rất cứng, có thể làm thành đồ trang sức cài lên tóc hay vòng đeo tay đeo cổ .. Tương truyền xưa có người vợ nghe tin chồng đi lính thú mất nơi biên địa, khóc đến chết, nước mắt hóa thành hồng đậu, nên còn gọi là 相思子 hạt tương tư. Hồng đậu với người Tàu cũng na ná như bông forget-me-not với dân tây, có rất nhiều thơ nhạc sử dụng hình ảnh này. Có thể tìm trên Youtube các bài hát nhan đề紅豆 (Đặng Lệ Quân, Vương Phi), 紅豆生南國 (nhạc phim Hậu Tây du kí, Đồng Lệ ca). Bài thơ của Vương Duy cũng đã đucợ phổ nhạc, có thể tìm nghe trên Youtube.
- 南國 Nam quốc: chỉ vùng Ngũ Lĩnh, Lĩnh Nam (Hồ Nam, Giang Tây, Quảng Đông, Quảng Tây, ...), vùng đất phía nam của nước Tàu.
- 採擷 thái hiệt, dị bản: 採摘 thái trích, đều có nghĩa ngắt hái.
- 孟浩然 Mạnh Hạo Nhiên, tác giả bài “Xuân hiểu” đã học.
- 摩詰 Ma Cật, tức Duy Ma Cật (phiên âm tiếng Phạn) là một cư sĩ tinh thông Phật pháp. Kinh Duy Ma Cật là một bộ kinh quan trọng của Phật giáo đại thừa, có ảnh hưởng lớn ở Tàu, Việt.
Vương Duy tự Ma Cật, hiệu Ma Cật cư sĩ. Thơ, thư pháp, hội họa, âm nhạc đều rất nổi tiếng, hết sức đa tài. Đỗ tiến sĩ thời Khai Nguyên (là niên hiệu vua Đường Huyền Tông trong khoảng 713 – 741), làm quan đến chức Thượng thư hữu thừa. Vào những năm cuối đời, lơ là chuyện quan mà chuyên tâm thờ Phật, nên người đời sau gọi ông là Thi Phật, tên chữ “Ma Cật” của ông cũng là lấy từ tên bộ kinh “Duy Ma Cật”. Vương Duy là nhà thơ tiêu biểu thời Thịnh Đường, hiện còn lưu lại hơn 400 bài thơ, trong đó đáng chú ý là các bài Tương tư, Điểu minh giản, .. . Ông cùng với Mạnh Hạo Nhiên được gọi chung là “Vương Mạnh”
Học: 枝泉原源願(愿)采採頡擷物摘弗佛。
01. 枝 chi /zhī/ = cành nhánh. Bộ mộc 木. Vốn viết支, sau 支 thường dùng với nghĩa chi tiêu, chi phối nên đặt chữ mới. Giữa 枝 và 支 cũng thường dùng thông.
金枝玉葉 cành vàng lá ngọc. 三枝筆 ba cây bút. 枝節nhành cây và đốt cây; nhỏ nhặt, thứ yếu. 枝水, 枝流 sông nhánh. 枝路 đường nhánh. 枝葉繁盛 cành lá um tùm.
02. 泉 tuyền /quán/ = suối, nguồn. Bộ 水 thủy. HY. Nước水 + bạch 白 trắng, biểu thị nước trong, sạch.
03. 原 nguyên /yuán/ = gốc, nguồn, nguyên nhân.
Bộ hán 厂+ tuyền泉 (viết giản). Suối 泉 chảy từ vách núi 厂, gốc của chữ nguyên 源
原來 = vốn là, hóa ra là. 原故 nguyên cớ. 原籍.
Đồng âm: 元 ban đầu. Chú ý không viết 厡.
04. 源 nguyên /yuán/ = nguồn, gốc. Bộ thủy 水. Vốn viết 原, ba chấm thủy sau mới thêm.
來源 nguồn nước; nguồn gốc. (原來 vốn là, ban đầu, căn nguyên).
05. 願 (愿) nguyện /yuàn/ = mong. Bộ hiệt 頁. HT, T: nguyên 原 (nguồn)
志願, 心願điều mong mỏi. 願望 nguyện vọng.
愿 là giản thể của 願, nhưng bản thân愿 cũng là một chữ thuộc bộ tâm, có nghĩa chân thật.
06. 采 thải [thái] /căi/ = hái, ngắt; dáng vẻ. Thường đọc thái. Bộ 釆 biện. HY. Tay 爫 ngắt ngọn cây 木.
采花 hái hoa. 風采dáng vẻ. 神采: tinh thần và vẻ mặt. 采光 tỏa sáng. 文采 vẻ đẹp bên ngoài.
Chú ý phân biệt thái 采 (hái) và biện釆 (dấu chân thú)
07. 採 (采) thải [thái] /căi/ = hái, ngắt. Quen đọc là thái. 採花 hái hoa.
Bộ 手 thủ. Vốn viết 采 (hình bàn tay trên ngọn cây), mượn dùng với nghĩa màu sắc, dáng dấp, vẻ người nên đặt chữ mới (chữ gốc nay dùng làm giản thể).
08. 頡hiệt /xié/ = cổ dài mà thẳng; bay vút lên. Bộ hiệt 頁. HT, T: cát 吉 tốt.
09. 擷 hiệt /xié/ = hái, ngắt. Bộ thủ 手. HT, T: hiệt 頡 cổ dài thẳng.
10. 物 vật /wù/ = vật, sự vật. Bộ ngưu牛. HT, T: vật 勿 đứng, chớ.
尤物 người, vật ưu tú (thường dùng chỉ con gái rất đẹp). 呈上禮物 dâng lên lễ vật. 大人物 đại nhân vật, V.I.P.
11. 摘 trích /zhāi/ = hái, ngắt; chọn lấy. Bộ thủ 手. HT, T: đích 啇 gốc cội.
摘瓜 hái dưa. 指摘 vạch ra sai sót. 摘錄 chọn chép từng đoạn. 尋章摘句 tìm chương chọn câu.
Cùng thanh bàng: Tích 滴 giọt nước.
12. 弗 phất /fú/ = chẳng, đừng. Bộ 弓 cung. HY. Hai nét đứng là hình hai thanh cây, một cong một thẳng, cung弓 ở đây là hình sợi dây buộc, ép cây cong cho thẳng lại. Nghĩa gốc là chấn chỉnh.
非義弗為 việc không hợp đạo nghĩa chẳng làm.
13. 佛 phật /fó/ = Phật hay Bụt (phiên âm tiếng Phạn Buddhā), chỉ bậc giác ngộ.
Bộ nhân 人. HT, T: phất弗.
Hán Việt: Tương tư
Hồng đậu sinh nam quốc, Xuân lai phát kỉ chi? Nguyện quân đa thái hiệt, thử vật tối tương tư.
Tác giả: Vương Duy tự Ma Cật, hiệu Ma Cật cư sĩ. Thi thư họa âm nhạc đô hữu danh, phi thường đa tài đa nghệ. Hậu thế xưng vi “Thi Phật”, dữ Mạnh Hạo Nhiên hợp xưng “Vương Mạnh”.
Nghĩa: Đậu đỏ sinh ở phương nam, Mùa xuân đến, nẩy bao nhiêu cành. Xin người hãy hái cho nhiều, Vật ấy rất gợi nỗi tương tư.
Tạm dịch:
Hồng đậu phương Nam ấy,
Xuân về cành lắm không.
Người ơi hái nhiều nhé.
Mỗi hạt mỗi chờ mong.
Comments
Post a Comment