97 Dã hành. Phù Thúc Hoành
97. 野行
雨過雲山碧,林幽溪水清。斷橋行客少,時有野鷄聲。
雨过云山碧,林幽溪水清。断桥行客少,时有野鸡声。
作者: 《野行》是陳代詩人符叔宏創作的一首五絕。
符叔宏 Phù Thúc Hoành sống vào thế kỷ XV đời Trần. Ông học vấn uyên thâm, nhưng không đi thi, làm giáo thụ Kinh Dịch ở Quốc Tử Giám, sau được thụ chức Hàn lâm học sĩ. Vợ ông là bà Ngô Chi Lan, một nữ sĩ nổi tiếng bấy giờ.
Học: 爪奚溪喬(乔)橋(桥)雞[鷄](鸡)付符厷肱宏。
01. 爪 trảo /zhuă/ = móng (tay, chân); vuốt. Bộ thủ. BT: 爫 . TH bàn tay và móng tay.
爪子 móng, vuốt của động vật.
02. 奚 hề /xī/ = đứa ở nhỏ tuổi. Tiểu hề, hề đồng = đứa nhỏ theo hầu.
Bộ 大 đại. HY. Trảo 爫 biểu thị bàn tay làm việc + yêu 幺 nhỏ, yếu + đại 大 hình người.
03. 溪 khê /xī/ = suối. Bộ thủy 水. HT, T: hề 奚 đứa ở.
04. 喬(乔) kiều /qiáo/ = cao. 喬木林 rừng cây cao.
Bộ 口 khẩu. HY: Yêu 夭 non, ở đây là TH gnười đang đi + cao 高 (viết giản).
05. 橋 (桥) kiều /qiáo/ = cầu. Bộ木 mộc. HT, T: kiều 喬 cao.
上家下橋 trên (là) nhà dưới (là) cầu, một kiểu cầu, như cầu ngói Thanh Toàn ở Huế.
Đồng âm: 喬 cao. Cùng thanh bàng: kiêu 驕 ngạo mạn.
06. 雞[鷄] (鸡) kê /jī/ = con gà. Bộ chuy 隹. HT, T: hề 奚. Cũng viết với bộ điểu: 鷄.
雞心 tim gà. 雞爪 móng chân gà. 母雞 gà mái. Sát kê thủ noãn = mổ gà lấy trứng.
07. 付 phó /fù/ = giao cho. 付之流水 mặc cho nước chảy, chỉ sự buông xuôi.
支付 = chi ra. Phó thác = trao gởi, nhờ cậy.
Bộ nhân 人. HY. Nhân人 người + thốn 寸 vốn là hình bàn tay. HY.
08. 符 phù /fú/ = vật để làm tin (Xưa lấy thẻ tre viết chữ lên rồi chẻ làm đôi, mỗi người giữa một nửa, sau ghép lại phù hợp là đúng); bùa trừ ma; dấu hiệu. Bộ trúc 竹. HT, T: phó 付
音符 kí hiệu ghi âm. 相符 hợp nhau. 不符 chẳng đứng.
09. 肱quăng /gōng/ = cánh tay.
Bộ肉 nhục. Vốn viết 厷, là chữ HY: từ bàn tay 𠂇 đến khuỷu 厶
10. 宏 hoành /hóng/ = rộng lớn. Bộ miên 宀. HT, T: quăng 厷 cánh tay.
宏大 đồ sộ. 宏壯 quy mô to lớn.
Giản:
Âm: Dã hành
Vũ quá vân sơn bích,
Lâm u khê thuỷ thanh.
Đoạn kiều hành khách thiểu,
Thì hữu dã kê thanh.
Phù Thúc Hoành.
Nghĩa: Đi ra ngoài đồng hoang.
Mưa tạnh, núi mây xanh biếc,
Rừng vắng lặng, nước suối trong vắt.
Cầu gãy nên ít người đi,
Chốc chốc lại có tiếng gà rừng.
Mưa tạnh mây núi biếc,
Rừng sâu, nước suối trong.
Cầu hỏng, người qua ít,
Văng vẳng tiếng gà đồng.
Bùi Văn Nguyên.
Comments
Post a Comment