Tống biệt (há mã ẩm quân tửu). Vương Duy




70. 送別

下馬飲君酒, 下马饮君酒,
問君何所之? 问君何所之?
君言不得意, 君言不得意,
歸臥南山陲。 归卧南山陲。
但去莫復問, 但去莫复问,
白雲無盡時。 白云无尽时。

Chú:

- 飲君酒 ấm quân tửu: 勸君飲酒。飲: ẩm = uống; ấm = cho uống, mời uống (chuyển chú).

- 何所之 hà sở quy: đi về đâu? 之 chi (động từ) = đi, đến.

- 歸臥 quy ngọa = đi về nằm, ẩn cư. 南山: 終南山, tức Tần lĩnh, nay ở tây nam thành phố Tây An, tỉnh Thiểm Tây bên Tàu. 南山陲 nam Sơn thùy = vùng ven Nam Sơn.

- 但,只。

Tác giả: Vương Duy (701 - 761), tự Ma Cật, là nhà thơ đồng thời là nhà thư, họa nổi tiếng sống vào thời Thịnh Đường, được tôn xưng là Thi Phật. Tô Đông Pha (đời Tống) từng nói về ông: Đọc thơ của ông, thấy trong thơ có họa; xem họa của ông, thấy trong họa có thơ.

Ông là bạn thân của Mạnh Họa Nhiên (689 – 740), đều là những nhà thơ được đời sau xếp vào trường phái Điền viên sơn thủy.

Bài thơ trên đây Vương Duy làm khi tiễn Mạnh Hạo Nhiên về sống ẩn ở ven núi Chung Nam.

Học: 關(关)送君臥(卧)南垂陲雲(云)。

01. 關 (关) quan /guān/ = cửa ải; đóng cửa; dính líu. Bộ môn 門. Hình cái cửa với hai then cửa và vòng khóa; nghĩa gốc là khóa cửa.
關山 cửa ải và núi cao, chỉ đường xa hay khó khăn hiểm trở. 關門 đóng cửa. 關燈 tắt đèn. 關心 để lòng nghĩ đến.

02. 送 tống [sòng] = đưa đi. Bộ 辵 sước. HY. Sước 辶 đi + quan 关 (giản thể của 關 cửa).
送别 đưa chân lúc chia tay. 送信 đưa thư. 送客 tiễn khách.送監 tống giam, đưa vô tù. 送情 tỏ tình. 送酒 mời rượu. 傳送 chuyển đi.
Để nhớ: chia tay 丷 mỗi người đi 辶 một phương trời 天.

03. 君 quân /jùn/ = vua; tiếng tôn xưng. Bộ 口 khẩu. HY. Duẫn 尹hình bàn tay cầm roi + khẩu 口 biểu thị sự ra lệnh. Duẫn 尹 cũng làm thanh bàng.
夫君 vợ gọi chồng (kính). 君子 chỉ người có tài, đức.

04. 臥 (卧) ngọa /wò/ = nằm. 臥厔 phòng ngủ. 臥病bệnh nằm không dậy được. 高臥 gối đầu nằm chỗ cao, chỉ ý nhàn tản, không lo nghĩ gì.
Bộ臣 thần. HY. Nhân 人+ thần 臣 nguyên là hình con mắt ở tư thế cúi đầu hay nằm nghiêng.

05. 南 nam /nán/ = hướng nam. Bộ 十 thập. Vốn TH một thứ nhạc cụ xưa, mượn (GT) chỉ phương nam.

06. 垂 thùy /chui/ = rủ xuống; truyền lại. Bộ thổ 土. Hình cây với cành là rủ xuống.
垂淚 rớt nước mắt. 名垂青史 tên truyền lại sử xanh. 垂念 rủ lòng nghĩ tới.

07. 陲 thùy /chúi/ = vùng ven. Bộ phụ. HT, T: thùy
邊陲 ngoài cõi giáp giới với nước khác; cũng viết 邊垂.

08. 雲(云) vân /yún/ = mây. Bộ vũ 雨. Vốn viết 云, bị mượn (云 vân = nói rằng) nên đặt chữ mới, 云 thành giản thể.
白雲 mây trắng. 白雲石 đá vân trắng (dolomite). Vân tập = tập hợp đông đảo.



Âm: Tống biệt
Há mã ấm quân tửu, Vấn quân hà sở chi?
Quân ngôn bất đắc ý, Quy ngoạ Nam Sơn thuỳ.
Đãn khứ mạc phục vấn, Bạch vân vô tận thì!

Nghĩa: Đưa tiễn.
Xuống ngựa mời rượu bạn, Hỏi bạn đi về đâu,
Bạn nói rằng không được vừa ý, Về Chung Nam sơn nằm.
Lẳng lặng để bạn đi chẳng hỏi nữa, Mây trắng bay mãi không bao giờ hết.

Tạm dịch:

Xuống ngựa mời bạn rượu,

Hỏi định đi đâu rồi.

Bạn bảo không như ý,

Về Nam Sơn nằm thôi.

Bạn đi, không hỏi nữa,

Trắng trời mây mãi trôi.

Trần Trọng San:

Xuống ngựa mời nâng chén,

Hỏi bạn về đâu đây.

Rằng đời tôi đã chán,

Về ẩn núi Nam này.

Tôi đi xin đừng hỏi,

Mây trắng không ngừng bay.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị