Bài 9. Nghịch thủy hành chu.

 

1.           逆水行舟

學如逆水行舟,不進則退。
 
学如逆水行舟,不进则退
Học như ngịch thủy hành chu; bất tiến tắc thối. /xué rú nì shuǐ xíng zhōu, bù jìn zé tuì/
Học như đi thuyền trên dòng nước ngược, không tiến ắt lùi.

HỌC: 如止行彳辵逆()水舟井進()刀則退

01.               như // = như, giống như. Bộ nữ . HY. Khẩu (ra lệnh) + nữ (hình cô gái quỳ), nghĩa gốc là làm theo, tuân theo.
Câu đố chữ xưa: Thân em con gái nửa chừng. Không răng có miệng xin đừng bỏ nhau.

02.               chỉ /zhǐ/ = dừng lại. Bộ thủ. Tượng hình bàn chân , nghĩa gốc là chân.
Chỉ bộ = dừng bước. Chỉ khát = giải khát. Chỉ huyết = cầm máu.

03.               hành /háng/ = đi.    TH. Hình ngã tư, nghĩa gốc là đường đi; mở rộng nghĩa là đi.
行人 người đi đường.

04.               xích /chì/ = bước chân [trái]. Chữ hành được tách ra thành hai chữ: xích là bước chân trái + xúc là chân phải. Xích được lấy làm bộ thủ, tục gọi bộ nhân kép.
彳亍 /chìchù/ bước chậm rãi tản bộ, đủng đa đủng đỉnh.

05.               sước /chuò/ = tên bộ thủ, gồm xích (đi) + chỉ (bàn chân), biểu thị nét nghĩa đi lại; thường viết là , đứng bên trái chữ, nhưng viết sau cùng.

06.               nghịch /nì/ = ngược. Bộ sước . Vốn viết là hình một người đầu dưới hai chân chổng ngược lên trời, sau thêm bộ sước biểu thị hành động.

07.               thủy /shuĭ/ = nước; sông. Bộ thủ. BT: (tục gọi ba chấm thủy). TH.
Ôn: xuyên sông. Giáp cốt văn  hai chữ xuyên và thủy khá giống nhau.

08.               chu (châu) /zhōu/ = chiếc thuyền. Cũng đọc là châu. Bộ thủ. TH.  .

09.               tỉnh /jĭng/ = giếng.  Bộ nhị. Hình cái miệng giếng, quanh có cây gỗ làm thành.

10.               () tiến /jìn/ = đi về trước. : Bộ sước . HY: Chim (chuy ) thì chỉ đi (sước)  về trước. Giản thể là chữ HT, tỉnh (giếng) làm thanh phù.

11.               đao /dào/ = cây dao. Bộ thủ. Biến thể: . TH.

12.               () tắc/zé/ = khuôn phép; thì, ắt là. Cẩn tắc vô ưu = cẩn thận thì không lo.
Bộ đao . HY: dùng dao khắc lên đỉnh (viết thành ) khuôn phép để mọi người biết mà làm theo.
Mẹo nhớ:
Qui tắc (trị nước) là có công thì thưởng tiền , có tội thì phạt hình .
Câu đố chữ xưa: Một vại mà kê hai chân.
Có con dao sắc để gần một bên.

13.               退 thối /tuì/ = lui, cũng đọc thoái. Bộ sước . HY: Bên trái là sước (đi), bên phải vốn là hình bát đựng đồ cúng + hình bàn chân : cúng xong, dọn bát xuống.
Thoái binh  = rút quân.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị