Bài 8. Ánh tuyết độc thư

 

1.           映雪讀書

映雪讀書。
映雪读书
Ánh tuyết độc thư /yìng xuě dú shū/
= Nhờ ánh sáng do tuyết phản chiếu mà đọc sách.
Chuyện một anh thủa xưa bên Tàu nghèo không có tiền mua dầu thắp, đêm đêm phải ra trước nhà, nhờ ánh sáng đống tuyết phản chiếu mà đọc sách. Ngày nay thì chẳng ai nhờ tuyết hay đom đóm mà học nữa, thành ngữ như một cách nói ngoa dụ, chỉ sự học hành khắc khổ.

HỌC. 央映雨雪()()出賣()言讀()聿書()

01.               nhật /rì/ = mặt trời; ngày. Bộ thủ. TH.
一日 Nhất nhật: một ngày; một hôm (một ngày trong quá khứ). Sinh nhật: ngày sinh.      

02.               quynh /jiōng/ = tên bộ thủ, tượng hình một vùng đất bên ngoài thành.

03.               ương /yāng/ = ở giữa. Bộ đại. HY. Hình người đứng giữa một vùng đất  .
Trung ương = ở giữa. 

04.               ánh /yìng/ = chiếu sáng; phản chiếu. Bộ nhật . HT, T: ương .
Phản ánh = chiếu ngược lại; đem tình huống hoặc ý kiến chuyển đạt cho cấp trên.

05.               /yŭ/ = mưa. Bộ thủ. TH những hạt mưa rơi từ bầu trời.
風雨 gió và mưa. mưa to. Cam vũ = mưa lành. Lôi vũ = mưa và sấm sét.

06.               () tuyết /xuě/ = tuyết; rửa sạch. Bộ vũ . HY: vũ mưa + hình nắm tay.
大雪 tuyết rơi nhiều (tên tiết). Chiêu tuyết = làm rõ nỗi oan.

07.               () mãi /mǎi/ = mua. Bộ bối . HY. hình cái lưới, biểu thị sự thu gom + bối hàng hóa. Mãi = mua, thu hàng hóa về.
Mãi lộ = mua đường, chỉ tiền phải đóng cho bọn cướp đường để được đi qua.

08.               xuất /chū/ = ra. HY. Hình chân bước ra khỏi cửa  .
Ở dạng chữ khải,
trông giống hình cây non nhú ra khỏi hố trồng  
出口 nói ra; đưa hàng hóa ra bên ngoài.  Xuất gia  = rời nha, đi tu. Xuất thê  = bỏ vợ.  

09.               () mại /mài/ = bán. Bộ bối. HY. Trên vốn là chữ xuất (sau viết nhầm thành ) + mãi mua: mua vào rồi xuất ra.
Để nhớ: mãi (dấu ngã), n giá rồi mua vào. mại (dấu nặng), nhiều nặng, thì bán ra.
Mại quốc = bán nước. Mại dâm = bán dâm (phân biệt: mãi dâm = mua dâm). Khuyến mãi = hoạt động của người bán nhắm khuyến khích nhiều người mua hàng (không viết khuyến mại).

10.               () ngôn /yán/ = nói. Bộ thủ. CS. Khẩu (miệng) + làn hơi bay ra.
Ngôn bất tận ý = nói ko hết ý (câu cuối thư xưa hay dùng). Loạn ngôn, sàm ngôn = lời nói bậy bạ. Cách ngôn = câu nói ngắn gọn, có thể dùng làm phép tắc noi theo.
Chú. Chữ giáp cốt của âm
(tiếng) và ngôn (lời) viết như giống nhau, đến kim văn mới viết khác.
Giản thể
chỉ dùng khi ghép với hình/chữ khác để tạo chữ mới.

11.               ()  độc /dú/ = đọc. Bộ ngôn.  HT, T: mại.

12.               duật /yù/ = bèn. Bộ thủ. GT. Nghĩa gốc là cây bút, tượng hình tay cầm cây bút .
(Nghĩa gốc cây bút về sau đặt chữ mới)

13.               () thư /shù/ = sách; thư tín; viết.  Bộ viết . HY. Duật vốn là hình cây bút, biểu thị sự ghi chép + viết lời nói. 
Thư pháp = phép viết chữ.
Thư cũng là cách người xưa gọi tắt cuốn Thượng Thư, một trong những ngũ kinh của Nho giáo.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị