Bài 76. Tích cốc phòng cơ
76. 積穀防饑
積穀防饑, 積衣防寒。儉則常足, 靜則常安。
行者讓路,耕者讓畔。事無大小,無得爭衡。
积谷防饥, 积衣防寒。俭则常足, 静则常安。
行者让路,耕者让畔。事无大小,无得争衡。《明道家訓》
Chú:
- 防饑 phòng cơ = phòng lúc đói. 防寒 phòng hàn = phòng khi rét lạnh
- 耕者 canh giả = người cày.
- 爭衡 tranh hành = tranh giành.
HỌC MỚI: 饑(饥)寒爭(争)靜(静)襄讓(让)耒耕畔衡。
01. 饑 (饥) cơ /jī/ = đói, như cơ 飢. Bộ thực 食. HT, T: kỉ 幾 bao nhiêu (kỉ 几 bàn).
02. 寒 hàn /hán/ = lạnh. Bộ 宀 miên. HY. Ban đầu vốn viết miên宀 nhà + hình cái ổ rơm, xưa để ngủ lúc lạnh. Bộ băng 冫 thêm vào để chỉ ý lạnh.
大寒 rất lạnh; tên tiết (20 hoặc 21 tháng 1 dl).
03. 爭(争) tranh /zhèng/ = giành. Bộ 爫trảo. Hình hai tay (viết thành 爫 và彐) đang tranh nhau một vật (viết thành亅) .
04. 靜 (静) tĩnh /jìng/ = lặng, trái với động. Bộ thanh 青. HT, T: tranh 爭 giành.
安靜 yên lặng. 動靜 chỉ tình hình, tin tức.
05. 襄 tương /xiāng/ = giúp đỡ. Bộ y 衣. Hình cái áo bị thủng, rách 吅 井 ; biểu thị ý cần giúp.
Đồng âm: 相 lẫn nhau.
06. 讓 (让) nhượng /ràng/ = nhường. Bộ ngôn 言. HT, T: tương 襄 giúp đỡ (thượng 上).
讓地 đất cắt cho người khác. 禮讓 lễ độ nhường nhịn. 謙讓 nhún mình nhường nhịn.
07. 耒 lỗi /lĕi/ = cái cày. Bộ thủ. Hình cái cày, cán bằng gỗ 木, trước là lưỡi (viết thành 士).
08. 耕 canh /gēng/ = cày ruộng. Bộ lỗi 耒. HT, T: tỉnh 井 giếng.
Xưa có phép tỉnh điền: chia mảnh đất thành 9 ô hình chữ tỉnh, giao cho 8 người 8 ô xung quanh cày thu lợi riêng, ô giữa làm chung thu lúa nộp cho nhà nước.
09. 畔 bạn /pàn/ = bờ (ruộng, hồ), ven, cạnh. Bộ điền 田. HT, T: bán 半 một nửa.
10. 衡 hành /héng/ = chống lại; cán cân; cân nhắc.
Bộ hành 行. HT, T: hành 行 + H: 𩵋 là hình cái cân xách. Nghĩa gốc là cân.
Tích cốc phòng cơ, tích y phòng hàn. Kiệm tắc thường túc, tĩnh tắc thường an.
Hành giả nhượng lộ, canh giả nhượng bạn. Sự vô đại tiểu, vô đắc tranh hành.
Trữ lúa ngừa đói, giữ áo ngừa lạnh. Dè sẻn thì luôn đủ, lặng lẽ thì luôn yên.
Đi thì nhường đường, làm ruộng thì nhường bờ. Chuyện không phân lớn nhỏ, đừng có tranh giành.
Tập đọc: 別老友
別離無遠近,臨老禁愁難。
欲去更回首,川原增暮寒。
從善王 (1819 - 1870).
Comments
Post a Comment