Bài 75. Đắc vinh tư nhục




75. 得榮思辱

得榮思辱, 居安慮危。道高德重,不恥弊衣。
得荣思辱, 居安虑危。道高德重,不耻弊衣。《明道家訓》

子曰: 士志於道,而耻惡衣惡食者,未足與議也。
子曰:士志於道,而耻恶衣恶食者,未足与议也。(論語, 4.9)

Chú:

- 得榮 đắc vinh = được vẻ vang. 思辱 tư nhục = nghĩ đến khi nhục nhã

- 居安 cư an = sống yên ổn. 慮危 lự nguy = nghĩ đến lúc nguy khốn.

- 弊衣 như敝衣 tệ y = áo rách.

- 惡衣惡食者 ố y ố thực giả = sự ăn dở mặc xấu. 者 làm đại từ; đứng sau một cụm từ tạo thành một ngữ danh từ.

- 未足 vị túc = chưa đủ; 足 túc = đủ

Học: 熒(荧)榮(栄)辱安慮(虑)危敝弊議(议)。

01. 熒 (荧) huỳnh /yíng/ = soi sáng. 熒熒 loang loáng, lấp lánh.
Bộ 火 hỏa. Hội ý của ba chữ hỏa. So sánh với viêm 炎 nóng.

02. 榮 (栄) vinh /róng/ = tươi tốt. Bộ mộc 木. HT, T: huỳnh 熒 sáng.
光榮 vinh quang; làm rạng rỡ.

03. 辱 nhục /rù/ = xấu hổ, nhục nhã. Bộ 辰 thần. 辰 là hình cái cào cỏ + thốn 寸 là hình bàn tay; nghĩa gốc là làm cỏ lúa. Chữ giả tá.
Nhẫn nhục = nhịn nhục.

04. 安 an /ān/ = yên ổn. Bộ miên 宀. HY. Nữ 女 chỉ phụ nữ ở trong nhà 宀 thì an toàn.
安心 yên lòng.
Câu đố chữ (xưa): Cô kia đội nón chờ ai, hay cô an phận đứng hoài thế cô.

05. 慮 (虑) lự /lǜ/ = lo toan, tính toán thiệt hơn. Bộ tâm 心. HT, T: hô 虍 (da cọp) + H: tư 思 nghĩ.
思慮 lo lắng suy nghĩ.

06. 危 nguy /wēi/ = không an toàn; rất cao. Bộ 卩 tiết. HY. 厃 là hình người人 đứng trên vách núi cao 厂 + 㔾 hình người quì gối, chỉ sự sợ hãi.

07. 敝 tệ /bì/ = rách nát. Bộ phộc 攴. HY. 攴: tay cầm gậy đánh + 㡀 hình miếng giẻ 巾 rách te tua.
敝帚 chổi cùn. 敝國 nước tôi (lời nói khiêm). 敝名 tên tôi (khiêm).

08. 弊 tệ /bì/ = điều xấu, có hại; khốn đốn, suy bại. Bộ củng 廾. HT, T: tệ 敝 rách nát.
作弊 làm bậy.

09. 議 (议) nghị /yì/ = thảo luận. Bộ ngôn 言. HT, T: nghĩa 義 việc nên làm.
不可思議 không thể nghĩ, bàn (vượt ra khỏi mọi lí luận). 和議 họp bàn về thôi đánh. 議員 nghị viên.



Đắc vinh tư nhục, cư an tư nguy. Đạo cao đức trọng, bất sỉ tệ y.
Tử viết: Sĩ chí ư đạo, nhi sỉ ố y ố thực giả, vị túc dữ nghị dã.

= Được vinh hiển, lo chừng lúc nhục. Được ở yên, phòng lỡ khi nguy.
Đạo cao đức trọng, không xấu vì áo rách.
Khổng tử nói: Kẻ sĩ lập chí vì đạo mà thấy xấu hổ với việc ăn dở mặc xấu, chưa thể cùng bàn luận được.

Tập đọc: 別老友

別離無遠近,臨老禁愁難。

欲去更回首,川原增暮寒。
從善王 (1819 - 1870).


Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị