Bài 73. Nhân sinh bách nghệ.
73. 人生百藝
人生百藝,文學為先。儒士是珍,詩書是寶。
古者聖賢,易子而教。德行純和,擇爲師友。
人生百艺,文学为先。儒士是珍,诗书是宝。
古者圣贤,易子而教。德行纯和,择为师友。 《明道家訓》
Chú:
- 人生 cuộc sống, sinh hoạt (của con người); đời người.
- 百藝 bách nghệ = trăm nghề, ý chỉ tất cả các nghề. Bách 百 một trăm, cũng dùng chỉ số lượng lớn, nhiều, nhưng có hạn; khác với thiên 千 (ngàn), vạn 萬 (vạn) dùng chỉ số lượng lớn thường là vô hạn.
- 文學 việc học tập, nghiên cứu văn hóa.
- 儒士 nho sĩ = nhà Nho, người có học.
- 詩書 thơ văn và chữ nghĩa; cũng chỉ kinh Thi và kinh Thư.
- 古者聖賢 cổ giả thánh hiền = bậc thánh hiền xưa.
易子而教 dịch tử nhi giáo = đổi con mà dạy. Đây là điển tích có xuất xứ từ sách "Mạnh Tử". Đại ý có lần một học trò hỏi vì sao người quân tử không nên tự dạy con, Mạnh tử trả lời cha dạy con dễ nổi giận, khiến tình cảm dễ tổn thương. Nên đổi con cho nhau mà dạy.
- 純和 thuần hòa = chơn chất hòa nhã.
- 師友 thầy và bạn.
- 家訓 gia huấn = lời dạy con cháu trong nhà.
明道家訓 Minh Đạo gia huấn là tên tập sách thường được dùng dạy chữ Hán cho con nít ở nước ta ngày xưa. Do tên sách “Minh Đạo” nên lâu nay người ta vẫn cho rằng sách do Trình Hạo, hiệu Minh Đạo, một học giả đời Tống biên soạn. Nhưng gần đây, đã có nhà nghiên cứu chứng tỏ được rằng tác giả là người Việt, soạn vào khoảng thế kỉ XVII.
Sách gồm hơn năm trăm câu, mỗi câu bốn chữ; nội dung là chắt lọc những lời hay ý đẹp trong kinh sách Nho gia, diễn giảng lại có vần vè cho dễ nhớ. Đọc sách ta sẽ gặp nhiều câu từ lâu đã trở thành tục ngữ, những câu cửa miệng của nhiều người, kể cả người bình dân ít học.
Trên đây là mấy câu đầu tiên. Trong các bài sau ta sẽ trích học thêm một số câu nữa.
HỌC: [坴]陸(陆)藝(艺)需儒彡珍寶(宝)聖(圣)屯純家訓(训)。
01. 陸(陆) lục /lù/ = đất liền. Vốn viết 坴 hình hai đống đất 土 chồng lên, nghĩa gốc là gò đất 土 cao khỏi mặt nước. Sau thêm bộ phụ 阜. Lục 坴 cũng dùng ghi số 6 thay cho六 trong các văn tự quan trọng.
大陸 cõi đất liền lớn, chỉ các châu. 水陸 đường thủy và đường bộ.
02. 藝 (艺) nghệ /yì/ = nghề. Bộ thảo 艸. Ban đầu vốn là chữ HY, gồm lục 坴 biểu thị đồi đất + 丸 hình bàn tay; nghĩa gốc là trồng trọt. Bộ thảo và chữ vân 云 được thêm vào sau này, nghĩa đồng thời được mở rộng thành khéo tay, nghề nghiệp. Giản thể là bộ thảo + chữ ất 乙.
六藝 6 nghề theo giáo dục xưa: lễ, nhạc, xạ, ngự, thư, số.
03. 需 nhu /xū/ = chờ; cần. Bộ 雨 vũ. HY. Hình người chờ mưa雨. Hình người sau viết thành chữ nhi 而, chỉ âm đọc.
04. 儒 nho /rú/ = Đạo Nho, nhà nho, người có trí thức. Bộ 人 nhân. HT, T: nhu 需.
儒教 đạo Nho. 儒行 phẩm hạnh nhà nho. 儒生 người học Nho.
05. 彡 sam /shān/ = lông dài. Bộ thủ.
06. 珍 trân /zhēn/ = quí hiếm. Trân trọng = quí trọng. Bộ ngọc 玉. HT, T: chẩn 㐱
· 㐱 chẩn: 人 người có 彡 bộ tóc đen dày. Nghĩa gốc: tóc đen và dày (chữ ít dùng).
07. 寶 (宝) bảo /băo/ = (quí) báu. Bộ miên 宀. HY. Miên 宀 nhà có ngọc 王 + tiền 貝 + phẫu 缶 bình gốm. Phẩu cũng làm thanh bàng.
寶刀 dao quí. 寶石 đá quí. 寶玉 ngọc quí. 家寶 vật quí của nhà.七寶 bảy loại bảo vật: vàng, bạc, lưu li, xà cừ, mã não, hổ phách, san hô. Các loại trân bảo nói chung. 寶塔 tháp quý, chỉ tháp Phật.
Bảo cũng dùng chỉ tiền tệ ngày xưa, như元寶 nén bạc, thông bảo = đồng tiền.
08. 純 thuần /chún/ = thành thực; không pha; rặt. Bộ mịch 糸. HT, T: truân 屯.
純金 vàng ròng. 純白 trắng tinh. 純孝 hiếu thực. Thuần khiết; thuần phác; thuần túy; thuần hậu.
9. 家 gia /jià/ = nhà. Bộ miên宀. HY: Nhà 宀 có nuôi con heo 豕 mới thành gia (đình), còn không thì chỉ là chỗ trọ. Cũng dùng chỉ nhà chuyên môn.
家人 người làm trong nhà. 家父 cha tôi. 專家 người giỏi về một lãnh vực nào đó.
10. 訓 (训) huấn /xùn/ = dạy bảo. Bộ ngôn 言. HT, T: xuyên 川 /chuān/ sông.
教訓 dạy bảo.
Đố chữ: Nói như nước chảy vào lòng, Nhẹ nhàng mà ngấm tận trong tim, đầu.
Nhân sinh bách nghệ, văn học vi tiên. Nho sĩ thị trân, thi thư thị bảo.
Cổ giả thánh hiền, dịch tử nhi giáo. Đức hạnh thuần hòa, trạch vi sư hữu. (Minh Đạo gia huấn)
Trăm nghề trong đời, học chữ đứng đầu. Người có học thì quý, sách vở thì báu.
Thánh hiền xưa đổi con mà dạy. Chọn người có đức hạnh tính tình chân thật hòa nhã làm thầy làm bạn.
Comments
Post a Comment